Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Lĩnh Vực Tài Nguyên Nước, Hình Thức Xử Phạt, Mức Phạt Và Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả" theo Nghị định 36/2020/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không vận hành xả lưu lượng nước bằng lưu lượng nước đến hồ để duy trì mực nước | 280.000.000 – 320.000.000 đồng | 140.000.000 – 160.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 17 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm c khoản 7 Điều 9 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Vi phạm quy định hành nghề khoan nước dưới đất đối với công (cho mượn, cho thuê giấy phép) | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Không đảm bảo thời gian xả nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng thiếu | 440.000.000 – 500.000.000 đồng | 220.000.000 – 250.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 19 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch | 180.000.000 – 220.000.000 đồng | 90.000.000 – 110.000.000 đồng | Điểm đ khoản 9 Điều 9 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Tiếp tục khoan giếng khi gây sụt, lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Điểm a khoản 7 Điều 11 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm đ khoản 4 Điều 9 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| San lấp sông, suối, kênh, rạch gây thu hẹp dòng chảy không (gây thu hẹp từ 50% mặt cắt ngang sông, suối, kênh, rạch) | 400.000.000 – 500.000.000 đồng | 200.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm đ khoản 5 Điều 25 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch | 280.000.000 – 340.000.000 đồng | 140.000.000 – 170.000.000 đồng | Điểm d khoản 11 Điều 9 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm đ khoản 6 Điều 9 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Khai thác, sử dụng nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ | 460.000.000 – 500.000.000 đồng | 230.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm a khoản 14 Điều 9 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |
| Thi công giếng khoan không theo đúng quy trình, thiết kế kỹ thuật đã được phê | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 36/2020/NĐ-CP |