Chăm sóc và/ hoặc thăm khám ngay sau khi sinh · tên cũ: Chăm sóc và khám ngay sau đẻ
Care and examination immediately after delivery
Z39.1
Chăm sóc và/ hoặc thăm khám người mẹ cho con bú · tên cũ: Chăm sóc và khám các bà mẹ cho con bú
Care and examination of lactating mother
Z39.2
Tái khám định kỳ sau sinh · tên cũ: Khám theo dõi thường quy sau đẻ
Routine postpartum follow- up
Ghi chú phân loại của mã Z39
Hướng dẫn mã hóa: Chăm sóc và theo dõi những trường hợp không có tai biến Loại trừ: chăm sóc biến chứng sau sinh- xem Chỉ mục theo thứ tự chữ cái (ICD- 10 quyển 3 của WHO).
Coding Guidance: Care and observation in uncomplicated cases Excl.: care for postpartum complications- see Alphabetical Index
Hướng dẫn mã hóa: Theo dõi tiết sữa Loại trừ: rối loạn tiết sữa (O92.-)
Coding Guidance: Supervision of lactation Excl.: disorders of lactation (O92.-)
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
Z39
Chăm sóc và/ hoặc thăm khám sau sinh
Chăm sóc và thăm khám sau đẻ
Z39.0
Chăm sóc và/ hoặc thăm khám ngay sau khi sinh
Chăm sóc và khám ngay sau đẻ
Z39.1
Chăm sóc và/ hoặc thăm khám người mẹ cho con bú
Chăm sóc và khám các bà mẹ cho con bú
Z39.2
Tái khám định kỳ sau sinh
Khám theo dõi thường quy sau đẻ
Từ khoá dẫn tới mã Z39
11 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Chăm sóc (của) (cho) (tiếp theo) | bà mẹ cho con bú (Care (of) (for) (following) | lactating mother)
Chăm sóc (của) (cho) (tiếp theo) | sau đẻ, sau sinh | ngay sau khi sinh (Care (of) (for) (following) | postpartum | immediately after delivery)
Chăm sóc (của) (cho) (tiếp theo) | sau đẻ, sau sinh | theo dõi thường quy (Care (of) (for) (following) | postpartum | routine follow- up)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | bà mẹ cho con bú (Examination (general) (routine) (of) (for) | lactating mother)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | sau đẻ | ngay sau khi đẻ (Examination (general) (routine) (of) (for) | postpartum | immediately after delivery)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | sau đẻ | theo dõi thường quy (Examination (general) (routine) (of) (for) | postpartum | routine follow- up)
Khám, kiểm tra (tổng quát) (thường quy) (của) (cho) | theo dõi (thường quy) (sau) | sau đẻ (Examination (general) (routine) (of) (for) | follow- up (routine) (following) | postpartum)
Tiết sữa, tạo sữa (vú) (hậu sản, sau sinh) | bà mẹ (chăm sóc và/ hoặc thăm khám) (Lactation, lactating (breast) (puerperal, postpartum) | mother (care and/ or examination))
Tình trạng (sau) | sau đẻ KPLNK (theo dõi định kỳ) (Status (post) | postpartum NEC (routine follow- up))
Tình trạng (sau) | sau đẻ KPLNK (theo dõi định kỳ) | chăm sóc ngay sau khi sinh (Status (post) | postpartum NEC (routine follow- up) | care immediately after delivery)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z39 là "Chăm sóc và/ hoặc thăm khám sau sinh", tên tiếng Anh là "Postpartum care and examination", thuộc nhóm Z30-Z39 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế trong hoàn cảnh liên quan đến sinh sản của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.
Mã Z39 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã Z39 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: Z39.0 (Chăm sóc và/ hoặc thăm khám ngay sau khi sinh); Z39.1 (Chăm sóc và/ hoặc thăm khám người mẹ cho con bú); Z39.2 (Tái khám định kỳ sau sinh).
Tên bệnh của mã Z39 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z39 là "Chăm sóc và/ hoặc thăm khám sau sinh", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Chăm sóc và thăm khám sau đẻ". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.