Mã ICD-10 Z31 — Quản lý hỗ trợ sinh sản

Z31 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Quản lý hỗ trợ sinh sản, tiếng Anh là Procreative management. Mã này nằm trong nhóm Z30-Z39 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế trong hoàn cảnh liên quan đến sinh sản, thuộc chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Quản lý sinh sản”.

Z31mã ICD-10
9mã chi tiết 4 ký tự
Z30-Z39nhóm bệnh
XXIchương ICD-10

9 mã chi tiết của Z31

Từ Z31.0 đến Z31.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
Z31.0 Tái tạo vòi trứng hay ống dẫn tinh sau khi triệt sản trước đó · tên cũ: Tái tạo vòi trứng hay ống dẫn tinh sau triệt sản trước đóTuboplasty or vasoplasty after previous sterilization
Z31.1 Thụ tinh nhân tạo Artificial insemination
Z31.2 Thụ tinh trong ống nghiệm In vitro fertilization
Z31.3 Phương pháp hỗ trợ sinh sản khác · tên cũ: Các phương pháp hỗ trợ sinh sản khácOther assisted fertilization methods
Z31.4 Thăm dò và/ hoặc xét nghiệm khả năng sinh sản · tên cũ: Thăm khám lượng giá và xét nghiệm sinh sảnProcreative investigation and testing
Z31.5 Tư vấn di truyền học · tên cũ: Tư vấn về genGenetic counselling
Z31.6 Tư vấn và khuyến bảo liên quan hỗ trợ sinh sản · tên cũ: Tư vấn tổng quát và lời khuyên về sinh sảnGeneral counselling and advice on procreation
Z31.8 Quản lý hỗ trợ sinh sản khác · tên cũ: Quản lý sinh sản khácOther procreative management
Z31.9 Quản lý hỗ trợ sinh sản, không xác định · tên cũ: Quản lý sinh sản, không xác địnhProcreative management, unspecified

Ghi chú phân loại của mã Z31

Hướng dẫn mã hóa: Nhập viện để thụ tinh hoặc cấy ghép buồng trứng

Coding Guidance: Admission for harvesting or implantation of ova

Hướng dẫn mã hóa: Bơm hơi vòi trứng Đếm tinh trùng Loại trừ: đếm tinh trùng sau phẫu thuật cắt bỏ ống dẫn tinh (Z30.8)

Coding Guidance: Fallopian insufflation Sperm count Excl.: postvasectomy sperm count (Z30.8)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

8 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
Z31Quản lý hỗ trợ sinh sảnQuản lý sinh sản
Z31.0Tái tạo vòi trứng hay ống dẫn tinh sau khi triệt sản trước đóTái tạo vòi trứng hay ống dẫn tinh sau triệt sản trước đó
Z31.3Phương pháp hỗ trợ sinh sản khácCác phương pháp hỗ trợ sinh sản khác
Z31.4Thăm dò và/ hoặc xét nghiệm khả năng sinh sảnThăm khám lượng giá và xét nghiệm sinh sản
Z31.5Tư vấn di truyền họcTư vấn về gen
Z31.6Tư vấn và khuyến bảo liên quan hỗ trợ sinh sảnTư vấn tổng quát và lời khuyên về sinh sản
Z31.8Quản lý hỗ trợ sinh sản khácQuản lý sinh sản khác
Z31.9Quản lý hỗ trợ sinh sản, không xác địnhQuản lý sinh sản, không xác định

Từ khoá dẫn tới mã Z31

19 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • (thuộc) Fallope | bơm hơi (Fallopian | insufflation)
  • Bệnh vòi trứng, sau khi dinhd sản trước đó (Tuboplasty, after previous sterilization)
  • Bơm, vòi trứng (Insufflation, fallopian)
  • Cắm vào, bám, cấy ghép | noãn (thụ tinh trong ống nghiệm) (Implantation | ovum (in vitro fertilization))
  • Đếm tinh trùng (Sperm counts)
  • Lấy trứng để thụ tinh trong ống nghiệm (Harvesting ovum for in vitro fertilization)
  • Nhân tạo | thụ tinh (Artificial | insemination)
  • Nhập viện (để) | thu lấy trứng, noãn hoặc cấy trứng, noãn (Admission (for) | ovum harvesting or implantation)
  • Nhập viện (để) | thụ tinh trong ống nghiệm (Admission (for) | in vitro fertilization)
  • Quản lý (về) | (thuộc) sinh sản (Management (of) | procreative)
  • Quản lý (về) | (thuộc) sinh sản | đặc hiệu KPLNK (Management (of) | procreative | specified NEC)
  • Sự thụ tinh (hỗ trợ) KPLNK (Fertilization (assisted) NEC)
  • Sự thụ tinh (hỗ trợ) KPLNK | trong ống nghiệm (Fertilization (assisted) NEC | in vitro)
  • Tái tạo ống dẫn tinh, sau triệt sản trước đó (Vasoplasty, after previous sterilization)
  • Thử nghiệm, xét nghiệm | (thuộc) sinh sản (Test (s) | procreative)
  • Thử nghiệm, xét nghiệm | khả năng sinh sản (Test (s) | fertility)
  • Thụ tinh, nhân tạo (Insemination, artificial)
  • Tư vấn | (thuộc) sinh sản (Counseling | procreative)
  • Tư vấn | về gen (Counseling | genetic)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm Z30-Z39 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
Z30Quản lý biện pháp tránh thai
Z32Thăm khám và/ hoặc xét nghiệm xác định có thai
Z34Theo dõi thai kỳ bình thường
Z35Theo dõi thai phụ có thai kỳ nguy cơ cao
Z36Khám sàng lọc trước sinh
Z37Kết quả sinh đẻ
Z38Trẻ sinh ra sống theo nơi sinh
Z39Chăm sóc và/ hoặc thăm khám sau sinh

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã Z31 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z31 là "Quản lý hỗ trợ sinh sản", tên tiếng Anh là "Procreative management", thuộc nhóm Z30-Z39 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế trong hoàn cảnh liên quan đến sinh sản của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.

Mã Z31 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã Z31 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: Z31.0 (Tái tạo vòi trứng hay ống dẫn tinh sau khi triệt sản trước đó); Z31.1 (Thụ tinh nhân tạo); Z31.2 (Thụ tinh trong ống nghiệm); Z31.3 (Phương pháp hỗ trợ sinh sản khác); Z31.4 (Thăm dò và/ hoặc xét nghiệm khả năng sinh sản); Z31.5 (Tư vấn di truyền học)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã Z31 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z31 là "Quản lý hỗ trợ sinh sản", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Quản lý sinh sản". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ