Mã ICD-10 Q56 — Giới tính chưa định hình chính xác và/ hoặc hội chứng giả lưỡng giới

Q56 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Giới tính chưa định hình chính xác và/ hoặc hội chứng giả lưỡng giới, tiếng Anh là Indeterminate sex and pseudohermaphroditism. Mã này nằm trong nhóm Q50-Q56 — Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục, thuộc chương XVII — Dị tật, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể bẩm sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Không xác định giới tính và hội chứng giả lưỡng giới”.

Q56mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
Q50-Q56nhóm bệnh
XVIIchương ICD-10

5 mã chi tiết của Q56

Từ Q56.0 đến Q56.4.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
Q56.0 Hội chứng lưỡng giới, không phân loại mục khác · tên cũ: Hội chứng lưỡng giới, không phân loại nơi khácHermaphroditism, not elsewhere classified
Q56.1 Hội chứng lưỡng giới giả nam, không phân loại mục khác · tên cũ: Hội chứng lưỡng giới giả nam, không phân loại nơi khácMale pseudohermaphroditism, not elsewhere classified
Q56.2 Hội chứng lưỡng giới giả nữ, không phân loại mục khác · tên cũ: Hội chứng lưỡng giới giả nữ, không phân loại nơi khácFemale pseudohermaphroditism, not elsewhere classified
Q56.3 Hội chứng lưỡng giới giả, không xác định · tên cũ: Hội chứng lưỡng giới giả không đặc hiệuPseudohermaphroditism, unspecified
Q56.4 Giới tính chưa định hình chính xác, không xác định · tên cũ: không đặc hiệu giới tính không đặc hiệuIndeterminate sex, unspecified

Ghi chú phân loại của mã Q56

Hướng dẫn mã hóa: Tuyến sinh dục lưỡng giới

Coding Guidance: Ovotestis

Hướng dẫn mã hóa: Hiện tượng lưỡng giới giả ở nam giới không xác định khác

Coding Guidance: Male pseudohermaphroditism NOS

Hướng dẫn mã hóa: Hiện tượng lưỡng giới giả ở nữ giới không xác định khác

Coding Guidance: Female pseudohermaphroditism NOS

Hướng dẫn mã hóa: Lưỡng giới [mơ hồ giới tính]

Coding Guidance: Ambiguous genitalia

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
Q56Giới tính chưa định hình chính xác và/ hoặc hội chứng giả lưỡng giớiKhông xác định giới tính và hội chứng giả lưỡng giới
Q56.0Hội chứng lưỡng giới, không phân loại mục khácHội chứng lưỡng giới, không phân loại nơi khác
Q56.1Hội chứng lưỡng giới giả nam, không phân loại mục khácHội chứng lưỡng giới giả nam, không phân loại nơi khác
Q56.2Hội chứng lưỡng giới giả nữ, không phân loại mục khácHội chứng lưỡng giới giả nữ, không phân loại nơi khác
Q56.3Hội chứng lưỡng giới giả, không xác địnhHội chứng lưỡng giới giả không đặc hiệu
Q56.4Giới tính chưa định hình chính xác, không xác địnhkhông đặc hiệu giới tính không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã Q56

12 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bộ phận sinh dục không rõ ràng (Ambiguous genitalia)
  • Chứng lưỡng giới giả (Pseudohermaphroditism)
  • Chứng lưỡng giới giả | (ở) nam (Pseudohermaphroditism | male)
  • Chứng lưỡng giới giả | (ở) nam | không có rối loạn sinh dục (Pseudohermaphroditism | male | without gonadal disorder)
  • Chứng lưỡng giới giả | (ở) nam | với, có | khe bìu (Pseudohermaphroditism | male | with | cleft scrotum)
  • Chứng lưỡng giới giả | (ở) nữ (Pseudohermaphroditism | female)
  • Chứng lưỡng giới giả | (ở) nữ | không có rối loạn vỏ thượng thận (Pseudohermaphroditism | female | without adrenocortical disorder)
  • Giới tính không xác định (Indeterminate sex)
  • Hiện tượng lưỡng giới (Gynandrism)
  • Lưỡng tính (thật) (Hermaphrodite, hermaphroditism (true))
  • Thô sơ, sơ đẳng (bẩm sinh) | tử cung | ở nam (Rudimentary (congenital) | uterus | in male)
  • Tuyến sinh dục lưỡng tính (Ovotestis)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm Q50-Q56 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
Q50Dị tật bẩm sinh của buồng trứng, vòi trứng và/ hoặc dây chằng rộng
Q51Dị tật bẩm sinh của tử cung và/ hoặc cổ tử cung
Q52Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nữ
Q53Dị tật tinh hoàn ẩn [lạc chỗ]
Q54Dị tật bẩm sinh lỗ tiểu lệch thấp
Q55Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nam

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã Q56 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Q56 là "Giới tính chưa định hình chính xác và/ hoặc hội chứng giả lưỡng giới", tên tiếng Anh là "Indeterminate sex and pseudohermaphroditism", thuộc nhóm Q50-Q56 — Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục của chương XVII — Dị tật, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể bẩm sinh.

Mã Q56 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã Q56 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: Q56.0 (Hội chứng lưỡng giới, không phân loại mục khác); Q56.1 (Hội chứng lưỡng giới giả nam, không phân loại mục khác); Q56.2 (Hội chứng lưỡng giới giả nữ, không phân loại mục khác); Q56.3 (Hội chứng lưỡng giới giả, không xác định); Q56.4 (Giới tính chưa định hình chính xác, không xác định).

Tên bệnh của mã Q56 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Q56 là "Giới tính chưa định hình chính xác và/ hoặc hội chứng giả lưỡng giới", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Không xác định giới tính và hội chứng giả lưỡng giới". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ