Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 Q51 — Dị tật bẩm sinh của tử cung và/ hoặc cổ tử cung
Mã Q51 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Dị tật bẩm sinh của tử cung và/ hoặc cổ tử cung, tiếng Anh là Congenital malformations of uterus and cervix. Mã này nằm trong nhóm Q50-Q56 — Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục, thuộc chương XVII — Dị tật, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể bẩm sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Dị tật bẩm sinh của tử cung và cổ tử cung”.
Q51mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
Q50-Q56nhóm bệnh
XVIIchương ICD-10
10 mã chi tiết của Q51
Từ Q51.0 đến Q51.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
Q51.0
Bất sản và/ hoặc thiểu sản tử cung · tên cũ: Bất sản và ngừng phát triển của tử cung
Agenesis and aplasia of uterus
Q51.1
Tử cung đôi với cổ tử cung và âm đạo đôi
Doubling of uterus with doubling of cervix and vagina
Q51.2
Các loại tử cung đôi khác
Other doubling of uterus
Q51.3
Dị tật tử cung hai sừng · tên cũ: Tử cung hai sừng
Bicornate uterus
Q51.4
Dị tật tử cung một sừng [đơn] · tên cũ: Tử cung một sừng
Unicornate uterus
Q51.5
Bất sản và/ hoặc thiểu sản cổ tử cung · tên cũ: Bất sản và ngừng phát triển của cổ tử cung
Agenesis and aplasia of cervix
Q51.6
Nang nguồn gốc bào thai của cổ tử cung
Embryonic cyst of cervix
Q51.7
Dị tật rò bẩm sinh giữa tử cung với ống tiêu hoá và/ hoặc đường tiết niệu · tên cũ: Rò bẩm sinh giữa tử cung với ống tiêu hoá và đường tiết niệu
Congenital fistulae between uterus and digestive and urinary tracts
Q51.8
Dị tật bẩm sinh khác của tử cung và/ hoặc cổ tử cung · tên cũ: Các dị tật bẩm sinh khác của tử cung và cổ tử cung
Other congenital malformations of uterus and cervix
Q51.9
Dị tật bẩm sinh của tử cung và/ hoặc cổ tử cung, không xác định · tên cũ: Dị tật bẩm sinh của tử cung và cổ tử cung không đặc hiệu
Congenital malformation of uterus and cervix, unspecified
Ghi chú phân loại của mã Q51
Hướng dẫn mã hóa: Dị tật thiếu tử cung bẩm sinh
Coding Guidance: Congenital absence of uterus
Hướng dẫn mã hóa: Tử cung đôi không xác định khác
Coding Guidance: Doubling of uterus NOS
Hướng dẫn mã hóa: Dị tật thiếu cổ tử cung bẩm sinh
Coding Guidance: Congenital absence of cervix
Hướng dẫn mã hóa: Giảm sản của tử cung và cổ tử cung
Coding Guidance: Hypoplasia of uterus and cervix
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
8 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
Q51
Dị tật bẩm sinh của tử cung và/ hoặc cổ tử cung
Dị tật bẩm sinh của tử cung và cổ tử cung
Q51.0
Bất sản và/ hoặc thiểu sản tử cung
Bất sản và ngừng phát triển của tử cung
Q51.3
Dị tật tử cung hai sừng
Tử cung hai sừng
Q51.4
Dị tật tử cung một sừng [đơn]
Tử cung một sừng
Q51.5
Bất sản và/ hoặc thiểu sản cổ tử cung
Bất sản và ngừng phát triển của cổ tử cung
Q51.7
Dị tật rò bẩm sinh giữa tử cung với ống tiêu hoá và/ hoặc đường tiết niệu
Rò bẩm sinh giữa tử cung với ống tiêu hoá và đường tiết niệu
Q51.8
Dị tật bẩm sinh khác của tử cung và/ hoặc cổ tử cung
Các dị tật bẩm sinh khác của tử cung và cổ tử cung
Q51.9
Dị tật bẩm sinh của tử cung và/ hoặc cổ tử cung, không xác định
Dị tật bẩm sinh của tử cung và cổ tử cung không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã Q51
72 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Chuyển chỗ, chuyển vị, di lệch | biểu mô | hình khối, vượt quá giới hạn lỗ ngoài (Displacement, displaced | epithelium | cuboidal, beyond limits of external os)
Có vảy | biểu mô trong | kênh cổ tử cung (bẩm sinh) (Squamous | epithelium in | cervical canal (congenital))
Có vảy | biểu mô trong | niêm mạc tử cung (bẩm sinh) (Squamous | epithelium in | uterine mucosa (congenital))
Dị dạng, dị hình, biến dạng | cổ (tử cung) (mắc phải) KPLNK | bẩm sinh (Deformity | cervix (uterus) (acquired) NEC | congenital)
Dị dạng, dị hình, biến dạng | tử cung (bẩm sinh) (Deformity | uterus (congenital))
Dị tật, dị thường, bất thường (bẩm sinh) (loại không đặc hiệu) | cổ tử cung (Anomaly, anomalous (congenital) (unspecified type) | cervix)
Dị tật, dị thường, bất thường (bẩm sinh) (loại không đặc hiệu) | tử cung (Anomaly, anomalous (congenital) (unspecified type) | uterus)
Dị tật, dị thường, bất thường (bẩm sinh) (loại không đặc hiệu) | tử cung | chỉ với một sừng hoạt động (Anomaly, anomalous (congenital) (unspecified type) | uterus | with only one functioning horn)
Đổ ra sau, ngả ra sau | tử cung, thuộc tử cung | bẩm sinh (Retroversion, retroverted | uterus, uterine | congenital)
Không có (cơ quan hoặc bộ phận) (hoàn toàn hoặc một phần) | cổ tử cung (mắc phải) | bẩm sinh (Absence (organ or part) (complete or partial) | cervix (acquired) | congenital)
Không có (cơ quan hoặc bộ phận) (hoàn toàn hoặc một phần) | tử cung (mắc phải) | bẩm sinh (Absence (organ or part) (complete or partial) | uterus (acquired) | congenital)
Không có, không phát triển | cổ tử cung (Agenesis | cervix)
Không có, không phát triển | tử cung (Agenesis | uterus)
Không hoàn toàn | đóng (bẩm sinh) | tử cung (Imperfect | closure (congenital) | uterus)
Sa | tử cung (kèm sa âm đạo) | bẩm sinh (Prolapse, prolapsed | uterus (with prolapse of vagina) | congenital)
Sai tư thế, vị trí bất thường | bẩm sinh | tử cung (Malposition | congenital | uterus)
Sự nghiêng trước, ngả trước, đổ trước | tử cung, (cổ) tử cung (sau nhiễm trùng) (sau sinh, cũ) | bẩm sinh (Anteversion | uterus, uterine (cervix) (postinfectional) (postpartal, old) | congenital)
Sự thông nhau | giữa | tử cung và đường tiêu hoá hoặc đường tiết niệu, bẩm sinh (Communication | between | uterus and digestive or urinary tract, congenital)
Tăng sản, do tăng sản | cổ tử cung (tử cung) (tế bào đáy) (nội mạc) (dạng polyp) | bẩm sinh (Hyperplasia, hyperplastic | cervix (uteri) (basal cell) (endometrium) (polypoid) | congenital)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Q51 là "Dị tật bẩm sinh của tử cung và/ hoặc cổ tử cung", tên tiếng Anh là "Congenital malformations of uterus and cervix", thuộc nhóm Q50-Q56 — Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục của chương XVII — Dị tật, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể bẩm sinh.
Mã Q51 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã Q51 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: Q51.0 (Bất sản và/ hoặc thiểu sản tử cung); Q51.1 (Tử cung đôi với cổ tử cung và âm đạo đôi); Q51.2 (Các loại tử cung đôi khác); Q51.3 (Dị tật tử cung hai sừng); Q51.4 (Dị tật tử cung một sừng [đơn]); Q51.5 (Bất sản và/ hoặc thiểu sản cổ tử cung)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã Q51 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Q51 là "Dị tật bẩm sinh của tử cung và/ hoặc cổ tử cung", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Dị tật bẩm sinh của tử cung và cổ tử cung". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.