Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 O91 — Nhiễm trùng vú liên quan đến sinh đẻ
Mã O91 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Nhiễm trùng vú liên quan đến sinh đẻ, tiếng Anh là Infections of breast associated with childbirth. Mã này nằm trong nhóm O85-O92 — Biến chứng chủ yếu liên quan đến thời kỳ sau đẻ, thuộc chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Nhiễm trùng vú liên quan đến đẻ”.
O91mã ICD-10
3mã chi tiết 4 ký tự
O85-O92nhóm bệnh
XVchương ICD-10
3 mã chi tiết của O91
Từ O91.0 đến O91.2.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
O91.0
Nhiễm trùng núm vú liên quan đến sinh đẻ · tên cũ: Nhiễm khuẩn núm vú phối hợp với đẻ
Infection of nipple associated with childbirth
O91.1
Áp xe vú liên quan đến sinh đẻ · tên cũ: Áp xe vú liên quan đến thai kỳ, sinh đẻ và hậu sản
Abscess of breast associated with childbirth
O91.2
Viêm vú không thành mủ liên quan đến sinh đẻ · tên cũ: Viêm vú không mủ liên quan đến đẻ
Nonpurulent mastitis associated with childbirth
Ghi chú phân loại của mã O91
Hướng dẫn mã hóa: Áp xe núm vú: khi có thai sau đẻ
Coding Guidance: Abscess of nipple: gestational puerperal
Hướng dẫn mã hóa: Áp xe tuyến vú trong thai kỳ hoặc sau đẻ Viêm vú có mủ trong thai kỳ hoặc sau đẻ Áp xe dưới quầng vú trong thai kỳ hoặc sau đẻ
Coding Guidance: Mammary abscess gestational or puerperal Purulent mastitis gestational or puerperal Subareolar abscess gestational or puerperal
Hướng dẫn mã hóa: Viêm hạch ở vú trong thai kỳ hoặc sau đẻ Viêm vú: trong thai kỳ hoặc sau đẻ không xác định khác trong thai kỳ hoặc sau đẻ nhu mô trong thai kỳ hoặc sau đẻ
Coding Guidance: Lymphangitis of breast gestational or puerperal Mastitis: NOS gestational or puerperal interstitial gestational or puerperal parenchymatous gestational or puerperal
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
O91
Nhiễm trùng vú liên quan đến sinh đẻ
Nhiễm trùng vú liên quan đến đẻ
O91.0
Nhiễm trùng núm vú liên quan đến sinh đẻ
Nhiễm khuẩn núm vú phối hợp với đẻ
O91.1
Áp xe vú liên quan đến sinh đẻ
Áp xe vú liên quan đến thai kỳ, sinh đẻ và hậu sản
O91.2
Viêm vú không thành mủ liên quan đến sinh đẻ
Viêm vú không mủ liên quan đến đẻ
Từ khoá dẫn tới mã O91
39 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Áp xe (tắc mạch) (nhiễm trùng) (di căn) (nhiều) (sinh mủ) (nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn huyết) | vú (cấp tính) (mạn tính) (không liên quan sau đẻ) | có thai, (thuộc) thai nghén (Abscess (embolic) (infective) (metastatic) (multiple) (pyogenic) (septic) | breast (acute) (chronic) (nonpuerperal) | gestational)
Lỗ rò, dò | vú | hậu sản, sau đẻ hoặc khi mang thai, do viêm tuyến vú (có mủ) (Fistula | breast | puerperal, postpartum or gestational, due to mastitis (purulent))
Mưng mủ, nung mủ | (ở) vú | hậu sản, sau đẻ hoặc khi mang thai (Suppuration, suppurative | breast | puerperal, postpartum or gestational)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã O91 là "Nhiễm trùng vú liên quan đến sinh đẻ", tên tiếng Anh là "Infections of breast associated with childbirth", thuộc nhóm O85-O92 — Biến chứng chủ yếu liên quan đến thời kỳ sau đẻ của chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ.
Mã O91 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã O91 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: O91.0 (Nhiễm trùng núm vú liên quan đến sinh đẻ); O91.1 (Áp xe vú liên quan đến sinh đẻ); O91.2 (Viêm vú không thành mủ liên quan đến sinh đẻ).
Tên bệnh của mã O91 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã O91 là "Nhiễm trùng vú liên quan đến sinh đẻ", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Nhiễm trùng vú liên quan đến đẻ". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.