Mã ICD-10 M20 — Biến dạng mắc phải của ngón tay và/ hoặc ngón chân

M20 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Biến dạng mắc phải của ngón tay và/ hoặc ngón chân, tiếng Anh là Acquired deformities of fingers and toes. Mã này nằm trong nhóm M00-M25 — Bệnh lý khớp, thuộc chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Biến dạng mắc phải của ngón tay và ngón chân”.

M20mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
M00-M25nhóm bệnh
XIIIchương ICD-10

7 mã chi tiết của M20

Từ M20.0 đến M20.6.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
M20.0 Biến dạng ngón tay Deformity of finger (s)
M20.1 Biến dạng vẹo ngoài của ngón chân cái (mắc phải) [Hallux valgus] · tên cũ: Biến dạng quẹo ngón chân cái ra ngoài (mắc phải) Hallux valgusHallux valgus (acquired)
M20.2 Biến dạng viêm cứng khớp ngón chân cái [Hallux rigidus] · tên cũ: Biến dạng cứng ngón chân cái (hallux rigidus)Hallux rigidus
M20.3 Biến dạng khác của ngón chân cái (mắc phải) · tên cũ: Các biến dạng ngón chân cái mắc phải khácOther deformity of hallux (acquired)
M20.4 Biến dạng ngón chân hình búa (mắc phải) Other hammer toe (s) (acquired)
M20.5 Biến dạng khác của ngón chân (mắc phải) · tên cũ: Các biến dạng khác của ngón chân (mắc phải)Other deformities of toe (s) (acquired)
M20.6 Biến dạng mắc phải của ngón chân, không xác định · tên cũ: Các biến dạng mắc phải khác của ngón chân không đặc hiệuAcquired deformity of toe (s), unspecified

Ghi chú phân loại của mã M20

Biến dạng Boutonnière và/ hoặc biến dạng cổ thiên nga

Loại trừ: ngón tay dùi trống (R68.3)

u xơ màng cơ bàn tay [Dupuytren] (M72.0)

ngón tay lò xo (M65.3)

Boutonnière and swan- neck deformities

Excl.: clubbing of fingers (R68.3)

palmar fascial fibromatosis [Dupuytren] (M72.0)

trigger finger (M65.3)

Biến dạng khớp ngón chân cái

Bunion

Ngón chân cái vẹo vào trong

Hallux varus

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
M20Biến dạng mắc phải của ngón tay và/ hoặc ngón chânBiến dạng mắc phải của ngón tay và ngón chân
M20.1Biến dạng vẹo ngoài của ngón chân cái (mắc phải) [Hallux valgus]Biến dạng quẹo ngón chân cái ra ngoài (mắc phải) Hallux valgus
M20.2Biến dạng viêm cứng khớp ngón chân cái [Hallux rigidus]Biến dạng cứng ngón chân cái (hallux rigidus)
M20.3Biến dạng khác của ngón chân cái (mắc phải)Các biến dạng ngón chân cái mắc phải khác
M20.5Biến dạng khác của ngón chân (mắc phải)Các biến dạng khác của ngón chân (mắc phải)
M20.6Biến dạng mắc phải của ngón chân, không xác địnhCác biến dạng mắc phải khác của ngón chân không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã M20

27 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Biến dạng Boutonnière (ngón tay) (Boutonnière deformity (finger))
  • Biến dạng cổ thiên nga (ngón tay) (Swan- neck deformity (finger))
  • Biến dạng hình khuyết (ngón tay) (Buttonhole deformity (finger))
  • Bunion [biến dạng bàn ngón chân cái Bunion] (Bunion)
  • Co rút | ngón tay (Retraction | finger)
  • Dị dạng, dị hình, biến dạng | ngón chân (mắc phải) (Deformity | toe (acquired))
  • Dị dạng, dị hình, biến dạng | ngón chân (mắc phải) | đặc hiệu KPLNK (Deformity | toe (acquired) | specified NEC)
  • Dị dạng, dị hình, biến dạng | ngón tay (mắc phải) (Deformity | finger (acquired))
  • Dị dạng, dị hình, biến dạng | ngón tay cái (mắc phải) (Deformity | thumb (acquired))
  • Gối lên nhau, Chuyển sang phải | ngón chân (mắc phải) (Overriding | toe (acquired))
  • Gối lên nhau, Chuyển sang phải | ngón tay (mắc phải) (Overriding | finger (acquired))
  • Ngón chân cái | biến dạng (mắc phải) KPLNK (Hallux | deformity (acquired) NEC)
  • Ngón chân cái | cứng (mắc phải) (Hallux | rigidus (acquired))
  • Ngón chân cái | hình búa (mắc phải) KPLNK (Hallux | malleus (acquired) NEC)
  • Ngón chân cái | vẹo ra (mắc phải) (Hallux | valgus (acquired))
  • Ngón chân cái | vẹo vào (mắc phải) (Hallux | varus (acquired))
  • Ngón chân chồng lên nhau (mắc phải) (Overlapping toe (acquired))
  • Ngón chân hình búa (mắc phải) KPLNK (Hammer toe (acquired) NEC)
  • Ngón chân lộn xộn, Ngón chân cao lên (Cocked up toe)
  • Ngón chân quắp (bẩm sinh) | mắc phải (Clawtoe (congenital) | acquired)
  • Ngón tay hình cái vồ (mắc phải) (Mallet finger (acquired))
  • Phì đại | ngón chân (bẩm sinh) | mắc phải (Hypertrophy, hypertrophic | toe (congenital) | acquired)
  • Pigeon | ngón chân (Pigeon | toe)
  • Rủ | ngón chân (Drop | toe)
  • Rủ | ngón tay (Drop | finger)
  • Sự co, co rút, sự co cứng, co lại | ngón chân (Contraction, contracture, contracted | toe)
  • Sự co, co rút, sự co cứng, co lại | ngón tay KPLNK (Contraction, contracture, contracted | finger NEC)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm M00-M25 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
M00Viêm khớp nhiễm khuẩn sinh mủ
M01Viêm khớp nhiễm trùng trực tiếp do bệnh nhiễm khuẩn và/ hoặc ký sinh trùng phân loại mục khác
M02Bệnh lý khớp phản ứng
M03Bệnh lý khớp sau nhiễm trùng và/ hoặc bệnh lý khớp phản ứng phân loại mục khác
M21Biến dạng mắc phải khác của các chi
M22Rối loạn của xương bánh chè
M23Tổn thương bên trong khớp gối
M24Tổn thương xác định khác ở khớp
M25Rối loạn khớp khác, không phân loại mục khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã M20 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã M20 là "Biến dạng mắc phải của ngón tay và/ hoặc ngón chân", tên tiếng Anh là "Acquired deformities of fingers and toes", thuộc nhóm M00-M25 — Bệnh lý khớp của chương XIII — Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết.

Mã M20 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã M20 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: M20.0 (Biến dạng ngón tay); M20.1 (Biến dạng vẹo ngoài của ngón chân cái (mắc phải) [Hallux valgus]); M20.2 (Biến dạng viêm cứng khớp ngón chân cái [Hallux rigidus]); M20.3 (Biến dạng khác của ngón chân cái (mắc phải)); M20.4 (Biến dạng ngón chân hình búa (mắc phải)); M20.5 (Biến dạng khác của ngón chân (mắc phải))… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã M20 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã M20 là "Biến dạng mắc phải của ngón tay và/ hoặc ngón chân", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Biến dạng mắc phải của ngón tay và ngón chân". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ