Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 K46 — Thoát vị bụng không xác định
Mã K46 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Thoát vị bụng không xác định, tiếng Anh là Unspecified abdominal hernia. Mã này nằm trong nhóm K40-K46 — Thoát vị, thuộc chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Thoát vị thành bụng không đặc hiệu”.
K46mã ICD-10
3mã chi tiết 4 ký tự
K40-K46nhóm bệnh
XIchương ICD-10
3 mã chi tiết của K46
Từ K46.0 đến K46.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
K46.0
Thoát vị bụng không xác định có tắc nghẽn, không hoại thư · tên cũ: Thoát vị thành bụng không đặc hiệu có tắc, không hoại tử
Unspecified abdominal hernia with obstruction, without gangrene
K46.1
Thoát vị bụng không xác định, có hoại thư · tên cũ: Thoát vị thành bụng không đặc hiệu, có hoại tử
Unspecified abdominal hernia with gangrene
K46.9
Thoát vị bụng không xác định, không tắc nghẽn hoặc hoại thư · tên cũ: Thoát vị thành bụng không đặc hiệu, không tắc hay hoại tử
Unspecified abdominal hernia without obstruction or gangrene
Ghi chú phân loại của mã K46
Hướng dẫn mã hóa: Bất kỳ tình trạng nào được liệt kê ở K46.- gây tắc không hoại thư giữ chặt không hoại thư không đẩy lên được không hoại thư nghẹt không hoại thư
Coding Guidance: Any condition listed under K46: causing obstruction without gangrene incarcerated without gangrene irreducible without gangrene strangulated without gangrene
Hướng dẫn mã hóa: Bất kỳ tình trạng nào liệt kê ở K46.- được xác định có hoại tử
Coding Guidance: Any condition listed under K46 specified as gangrenous
Hướng dẫn mã hóa: Thoát vị bụng không xác định khác
Coding Guidance: Abdominal hernia NOS
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
K46
Thoát vị bụng không xác định
Thoát vị thành bụng không đặc hiệu
K46.0
Thoát vị bụng không xác định có tắc nghẽn, không hoại thư
Thoát vị thành bụng không đặc hiệu có tắc, không hoại tử
K46.1
Thoát vị bụng không xác định, có hoại thư
Thoát vị thành bụng không đặc hiệu, có hoại tử
K46.9
Thoát vị bụng không xác định, không tắc nghẽn hoặc hoại thư
Thoát vị thành bụng không đặc hiệu, không tắc hay hoại tử
Từ khoá dẫn tới mã K46
21 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Bóp nghẹt, thắt nghẹt | dạ dày do thoát vị (Strangulation, strangulated | stomach due to hernia)
Bóp nghẹt, thắt nghẹt | dạ dày do thoát vị | có hoại thư (Strangulation, strangulated | stomach due to hernia | with gangrene)
Bóp nghẹt, thắt nghẹt | ruột | có thoát vị (Strangulation, strangulated | intestine | with hernia)
Bóp nghẹt, thắt nghẹt | ruột | có thoát vị | có hoại thư (Strangulation, strangulated | intestine | with hernia | with gangrene)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã K46 là "Thoát vị bụng không xác định", tên tiếng Anh là "Unspecified abdominal hernia", thuộc nhóm K40-K46 — Thoát vị của chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá.
Mã K46 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã K46 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: K46.0 (Thoát vị bụng không xác định có tắc nghẽn, không hoại thư); K46.1 (Thoát vị bụng không xác định, có hoại thư); K46.9 (Thoát vị bụng không xác định, không tắc nghẽn hoặc hoại thư).
Tên bệnh của mã K46 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã K46 là "Thoát vị bụng không xác định", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Thoát vị thành bụng không đặc hiệu". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.