Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 G97 — Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không phân loại mục khác
Mã G97 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không phân loại mục khác, tiếng Anh là Postprocedural disorders of nervous system, not elsewhere classified. Mã này nằm trong nhóm G90-G99 — Rối loạn khác của hệ thần kinh, thuộc chương VI — Bệnh hệ thần kinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn của hệ thần kinh sau phẫu thuật, thủ thuật, không phân loại nơi khác”.
G97mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
G90-G99nhóm bệnh
VIchương ICD-10
5 mã chi tiết của G97
Từ G97.0 đến G97.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
G97.0
Rò dịch não tuỷ do chọc dò tuỷ sống · tên cũ: Rò dịch não tuỷ do chọc dò thắt lưng
Cerebrospinal fluid leak from spinal puncture
G97.1
Phản ứng khác đối với chọc dò tuỷ sống và/ hoặc chọc ống sống thắt lưng · tên cũ: Phản ứng khác đối với chọc dò thắt lưng
Other reaction to spinal and lumbar puncture
G97.2
Hạ áp lực nội sọ sau dẫn lưu não thất
Intracranial hypotension following ventricular shunting
G97.8
Rối loạn khác của hệ thần kinh sau can thiệp · tên cũ: Bệnh khác của hệ thần kinh sau phẫu thuật, thủ thuật
Other postprocedural disorders of nervous system
G97.9
Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không xác định · tên cũ: Bệnh của hệ thần kinh sau phẫu thuật, thủ thuật, không đặc hiệu
Postprocedural disorder of nervous system, unspecified
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
G97
Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không phân loại mục khác
Các rối loạn của hệ thần kinh sau phẫu thuật, thủ thuật, không phân loại nơi khác
G97.0
Rò dịch não tuỷ do chọc dò tuỷ sống
Rò dịch não tuỷ do chọc dò thắt lưng
G97.1
Phản ứng khác đối với chọc dò tuỷ sống và/ hoặc chọc ống sống thắt lưng
Phản ứng khác đối với chọc dò thắt lưng
G97.8
Rối loạn khác của hệ thần kinh sau can thiệp
Bệnh khác của hệ thần kinh sau phẫu thuật, thủ thuật
G97.9
Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không xác định
Bệnh của hệ thần kinh sau phẫu thuật, thủ thuật, không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã G97
28 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các biến chứng (do) (của) | can thiệp y tế | hệ thần kinh (trung ương) (ngoại biên) (Complications (from) (of) | medical procedure | nervous system (central) (peripheral))
Các biến chứng (do) (của) | can thiệp y tế | hệ thần kinh (trung ương) (ngoại biên) | đặc hiệu KPLNK (Complications (from) (of) | medical procedure | nervous system (central) (peripheral) | specified NEC)
Các biến chứng (do) (của) | chọc dò thắt lưng | rò dịch não tuỷ (Complications (from) (of) | lumbar puncture | cerebrospinal fluid leak)
Các biến chứng (do) (của) | chọc dò, tuỷ sống (Complications (from) (of) | puncture, spinal)
Các biến chứng (do) (của) | chọc dò, tuỷ sống | đau đầu hoặc phản ứng (Complications (from) (of) | puncture, spinal | headache or reaction)
Các biến chứng (do) (của) | chọc dò, tuỷ sống | rò dịch não tuỷ (Complications (from) (of) | puncture, spinal | cerebrospinal fluid leak)
Các biến chứng (do) (của) | cột sống, tuỷ sống | thủng hoặc khoan thủng (Complications (from) (of) | spinal | puncture or tap)
Các biến chứng (do) (của) | cột sống, tuỷ sống | thủng hoặc khoan thủng | đau đầu hoặc phản ứng (Complications (from) (of) | spinal | puncture or tap | headache or reaction)
Các biến chứng (do) (của) | cột sống, tuỷ sống | thủng hoặc khoan thủng | rò dịch não tuỷ (Complications (from) (of) | spinal | puncture or tap | cerebrospinal fluid leak)
Các biến chứng (do) (của) | hệ thần kinh | sau can thiệp (Complications (from) (of) | nervous system | postprocedural)
Các biến chứng (do) (của) | hệ thần kinh | sau can thiệp | đặc hiệu KPLNK (Complications (from) (of) | nervous system | postprocedural | specified NEC)
Các biến chứng (do) (của) | thủ thuật phẫu thuật | giảm áp lực nội sọ sau nối thông não thất (mở thông não thất) (Complications (from) (of) | surgical procedure | intracranial hypotension following ventricular shunting (ventriculostomy))
Các biến chứng (do) (của) | thủ thuật phẫu thuật | hệ thần kinh (trung ương) (ngoại biên) (Complications (from) (of) | surgical procedure | nervous system (central) (peripheral))
Các biến chứng (do) (của) | thủ thuật phẫu thuật | hệ thần kinh (trung ương) (ngoại biên) | đặc hiệu KPLNK (Complications (from) (of) | surgical procedure | nervous system (central) (peripheral) | specified NEC)
Chứng ngất | do cọc dò tuỷ sống (thắt lưng) (Syncope | due to spinal (lumbar) puncture)
Rò rỉ | dịch não tuỷ | từ chọc dò tuỷ sống (thắt lưng) (Leak, leakage | cerebrospinal fluid | from spinal (lumbar) puncture)
Thiếu oxy mô | (thuộc) não | trong can thiệp hoặc hậu quả từ một can thiệp (Anoxia | cerebral | during or resulting from a procedure)
Tổn thương | não (không do chấn thương) | thiếu oxy máu, giảm oxy máu | hậu quả từ một can thiệp (Damage | brain (nontraumatic) | anoxic, hypoxic | resulting from a procedure)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã G97 là "Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không phân loại mục khác", tên tiếng Anh là "Postprocedural disorders of nervous system, not elsewhere classified", thuộc nhóm G90-G99 — Rối loạn khác của hệ thần kinh của chương VI — Bệnh hệ thần kinh.
Mã G97 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã G97 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: G97.0 (Rò dịch não tuỷ do chọc dò tuỷ sống); G97.1 (Phản ứng khác đối với chọc dò tuỷ sống và/ hoặc chọc ống sống thắt lưng); G97.2 (Hạ áp lực nội sọ sau dẫn lưu não thất); G97.8 (Rối loạn khác của hệ thần kinh sau can thiệp); G97.9 (Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không xác định).
Tên bệnh của mã G97 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã G97 là "Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không phân loại mục khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Các rối loạn của hệ thần kinh sau phẫu thuật, thủ thuật, không phân loại nơi khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.