Mã ICD-10 G91 — Bệnh não úng thuỷ
Mã G91 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Bệnh não úng thuỷ, tiếng Anh là Hydrocephalus. Mã này nằm trong nhóm G90-G99 — Rối loạn khác của hệ thần kinh, thuộc chương VI — Bệnh hệ thần kinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Não úng thuỷ”.
G91mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
G90-G99nhóm bệnh
VIchương ICD-10
6 mã chi tiết của G91
Từ G91.0 đến G91.9.
| Mã | Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| G91.0 | Bệnh não úng thuỷ thể thông · tên cũ: Não úng thuỷ thể thông | Communicating hydrocephalus |
| G91.1 | Bệnh não úng thuỷ thể tắc nghẽn · tên cũ: Não úng thuỷ thể tắc nghẽn | Obstructive hydrocephalus |
| G91.2 | Bệnh não úng thuỷ áp lực bình thường · tên cũ: Não úng thuỷ áp lực bình thường | Normal- pressure hydrocephalus |
| G91.3 | Bệnh não úng thuỷ sau chấn thương, không xác định · tên cũ: Não úng thuỷ sau chấn thương, không đặc hiệu | Post- traumatic hydrocephalus, unspecified |
| G91.8 | Bệnh não úng thuỷ khác · tên cũ: Não úng thuỷ khác | Other hydrocephalus |
| G91.9 | Bệnh não úng thuỷ, không xác định · tên cũ: Não úng thuỷ, không đặc hiệu | Hydrocephalus, unspecified |
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
| Mã | Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT | Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT |
|---|---|---|
| G91 | Bệnh não úng thuỷ | Não úng thuỷ |
| G91.0 | Bệnh não úng thuỷ thể thông | Não úng thuỷ thể thông |
| G91.1 | Bệnh não úng thuỷ thể tắc nghẽn | Não úng thuỷ thể tắc nghẽn |
| G91.2 | Bệnh não úng thuỷ áp lực bình thường | Não úng thuỷ áp lực bình thường |
| G91.3 | Bệnh não úng thuỷ sau chấn thương, không xác định | Não úng thuỷ sau chấn thương, không đặc hiệu |
| G91.8 | Bệnh não úng thuỷ khác | Não úng thuỷ khác |
| G91.9 | Bệnh não úng thuỷ, không xác định | Não úng thuỷ, không đặc hiệu |
Từ khoá dẫn tới mã G91
15 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
- Block, chẹn, phong bế | lỗ Magendie (mắc phải) (Block | foramen Magendie (acquired))
- Chít hẹp | cống Sylvius (bẩm sinh) | mắc phải (Stricture | aqueduct of Sylvius (congenital) | acquired)
- Hẹp (do sẹo) | cống Sylvius (bẩm sinh) | mắc phải (Stenosis (cicatricial) | aqueduct of Sylvius (congenital) | acquired)
- Não úng thuỷ (mắc phải) (bên ngoài) (bên trong) (ác tính) (tái phát) (Hydrocephalus (acquired) (external) (internal) (malignant) (recurrent))
- Não úng thuỷ (mắc phải) (bên ngoài) (bên trong) (ác tính) (tái phát) | áp lực bình thường (Hydrocephalus (acquired) (external) (internal) (malignant) (recurrent) | normal- pressure)
- Não úng thuỷ (mắc phải) (bên ngoài) (bên trong) (ác tính) (tái phát) | chẹn lỗ Magendie (mắc phải) (Hydrocephalus (acquired) (external) (internal) (malignant) (recurrent) | foramen Magendie block (acquired))
- Não úng thuỷ (mắc phải) (bên ngoài) (bên trong) (ác tính) (tái phát) | do tắc nghẽn (Hydrocephalus (acquired) (external) (internal) (malignant) (recurrent) | obstructive)
- Não úng thuỷ (mắc phải) (bên ngoài) (bên trong) (ác tính) (tái phát) | đặc hiệu KPLNK (Hydrocephalus (acquired) (external) (internal) (malignant) (recurrent) | specified NEC)
- Não úng thuỷ (mắc phải) (bên ngoài) (bên trong) (ác tính) (tái phát) | không thông (Hydrocephalus (acquired) (external) (internal) (malignant) (recurrent) | noncommunicating)
- Não úng thuỷ (mắc phải) (bên ngoài) (bên trong) (ác tính) (tái phát) | sau chấn thương KPLNK (Hydrocephalus (acquired) (external) (internal) (malignant) (recurrent) | post- traumatic NEC)
- Não úng thuỷ (mắc phải) (bên ngoài) (bên trong) (ác tính) (tái phát) | thông nhau (Hydrocephalus (acquired) (external) (internal) (malignant) (recurrent) | communicating)
- Não úng thuỷ lớn (Macrohydrocephalus)
- Tắc nghẽn, đình trệ, cản trở | cống Sylvius (Obstruction, obstructed, obstructive | aqueduct of Sylvius)
- Tắc, bít | cống Sylvius (Occlusion, occluded | aqueduct of Sylvius)
- Tắc, bít | thất (não) (Occlusion, occluded | ventricle (brain) NEC)
Mã bệnh lân cận
Các mã cùng nhóm G90-G99 có trang tra cứu riêng.
| Mã | Tên bệnh |
|---|---|
| G90 | Rối loạn hệ thần kinh tự động |
| G93 | Rối loạn khác của não |
| G94 | Rối loạn khác của não do bệnh phân loại mục khác |
| G95 | Bệnh khác của tuỷ sống |
| G96 | Rối loạn khác của hệ thần kinh trung ương |
| G97 | Rối loạn hệ thần kinh sau can thiệp, không phân loại mục khác |
| G99 | Rối loạn khác của hệ thần kinh do bệnh phân loại mục khác |
Căn cứ pháp lý
- 06/2026/TT-BYT — Thông tư quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10
- Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 về "Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10" và "Hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD-10" tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh" do Bộ Y tế ban hành
- 4059/BYT-BH — Công văn triển khai Thông tư 06/2026/TT-BYT
- Xem thêm: nhóm G90-G99, tra cứu mã bệnh ICD-10.
Câu hỏi thường gặp
Mã G91 là bệnh gì?
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã G91 là "Bệnh não úng thuỷ", tên tiếng Anh là "Hydrocephalus", thuộc nhóm G90-G99 — Rối loạn khác của hệ thần kinh của chương VI — Bệnh hệ thần kinh.
Mã G91 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã G91 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: G91.0 (Bệnh não úng thuỷ thể thông); G91.1 (Bệnh não úng thuỷ thể tắc nghẽn); G91.2 (Bệnh não úng thuỷ áp lực bình thường); G91.3 (Bệnh não úng thuỷ sau chấn thương, không xác định); G91.8 (Bệnh não úng thuỷ khác); G91.9 (Bệnh não úng thuỷ, không xác định).
Tên bệnh của mã G91 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã G91 là "Bệnh não úng thuỷ", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Não úng thuỷ". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.
