Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia loại hình biểu đạt và truyền thống truyền khẩu
Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể hiện có 10 di sản thuộc loại hình Biểu đạt và truyền thống truyền khẩu. Theo khoản 1 Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15), loại hình này gồm các hình thức thể hiện thông tin bằng ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian. Trước ngày 01/7/2025, các di sản này được ghi ở hai loại hình riêng là Tiếng nói, chữ viết</em> và <em>Ngữ văn dân gian.
Phân bố theo tỉnh, thành phố
| Tỉnh, thành phố | Số di sản | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 2 | 20% |
| Thái Nguyên | 2 | 20% |
| Sơn La | 1 | 10% |
| Đà Nẵng | 1 | 10% |
| Lào Cai | 1 | 10% |
| Lâm Đồng | 1 | 10% |
| Gia Lai | 1 | 10% |
| Quảng Ngãi | 1 | 10% |
Danh sách 10 di sản
Câu hỏi thường gặp
Loại hình biểu đạt và truyền thống truyền khẩu gồm những gì?
Các hình thức thể hiện thông tin bằng ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian. Đây là khoản 1 Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15). Cả nước có 10 di sản thuộc loại hình này, nhiều nhất ở Đắk Lắk (2), Thái Nguyên (2), Sơn La (1), Đà Nẵng (1), Lào Cai (1).
Danh sách này dựa trên văn bản nào?
Dữ liệu lấy đúng theo Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể do Cục Di sản văn hóa công bố. Tiêu chí và thẩm quyền ghi danh quy định tại Điều 12, Điều 13 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15); biện pháp quản lý, bảo vệ quy định tại Nghị định 215/2025/NĐ-CP.
