2650 Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
2650 là mã của Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ → Thu phí và lệ phí . Mã này được chia tiếp thành 14 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .
Thông tin của mã 2650
| Trường | Giá trị |
|---|---|
| Căn cứ | TT130/2025/TT-BTC |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2017 |
| Ngày kết thúc | Không thời hạn |
| Mã cha | 0114 |
| Ngày văn bản | 20/12/2016 |
| Mã nhóm | 0110 |
| Mã tiểu nhóm | 0114 |
14 mã cấp dưới của 2650
Cách đọc mã 2650
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".
Dùng mã Tiểu mục ở đâu
- Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
- Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
- Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
- Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.
Mã khác cùng Mục (2650)
- 2651 — Phí cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp
- 2652 — Phí dịch vụ thanh toán trong hoạt động của Kho bạc nhà nước
- 2653 — Phí phát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc
- 2654 — Phí tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình do ngân sách nhà nước đảm bảo
- 2655 — Phí phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư để huy động vốn cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp
- 2656 — Phí bảo quản, cất giữ các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá tại Kho bạc Nhà nước
- 2657 — Phí cấp bảo lãnh của Chính phủ (do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp)
- 2658 — Phí quản lý cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- 2661 — Phí sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán
- 2662 — Phí hoạt động chứng khoán
Các mã cùng nhánh
- 2350 — Phí thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
- 2400 — Phí thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng
- 2450 — Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
- 2500 — Phí thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
- 2550 — Phí thuộc lĩnh vực y tế
- 2600 — Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- 2700 — Phí thuộc lĩnh vực tư pháp
- 2750 — Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân
- 2800 — Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- 2850 — Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh
- 3000 — Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia
- 3050 — Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác
