2850 Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh

2850 là mã của Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ → Thu phí và lệ phí . Mã này được chia tiếp thành 18 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Thông tin của mã 2850

TrườngGiá trị
Căn cứTT130/2025/TT-BTC
Ngày kết thúcKhông thời hạn
Mã cha0114
Mã nhóm0110
Mã tiểu nhóm0114

18 mã cấp dưới của 2850

MãTênMã con
2851Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với các loại hình tổ chức kinh tế, các hộ kinh doanh—
2852Lệ phí đăng ký kinh doanh—
2853Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp bằng, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận, điều chỉnh giấy chứng nhận đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật—
2854Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam—
2855Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu—
2856Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình—
2857Lệ phí độc quyền hoạt động trong ngành dầu khí—
2858Lệ phí độc quyền hoạt động trong một số ngành, nghề tài nguyên khoáng sản khác theo quy định của pháp luật—
2861Lệ phí đăng ký doanh nghiệp—
2862Lệ phí môn bài mức (bậc)1—
2863Lệ phí môn bài mức (bậc) 2—
2864Lệ phí môn bài mức (bậc) 3—
2865Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, phân bổ, cấp tài nguyên Internet—
2866Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình—
2867Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính—
2868Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng—
2871Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng—
2872Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay—

Cách đọc mã 2850

  • Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".

Dùng mã Tiểu mục ở đâu

  • Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
  • Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
  • Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
  • Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.

← Xem toàn bộ mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục)

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ