2600 Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

2600 là mã của Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍThu phí và lệ phí . Mã này được chia tiếp thành 32 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Thông tin của mã 2600

TrườngGiá trị
Căn cứTT130/2025/TT-BTC
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúcKhông thời hạn
Mã cha0114
Ngày văn bản20/12/2016
Mã nhóm0110
Mã tiểu nhóm0114

32 mã cấp dưới của 2600

TênMã con
2601Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản
2602Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
2603Phí vệ sinh
2604Phí phòng, chống thiên tai
2605Phí xét nghiệm, thẩm định, giám định; tra cứu, cung cấp thông tin; cấp các loại bản sao, phó bản, bản cấp lại các tài liệu sở hữu công nghiệp
2606Phí lập và gửi đơn đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp
2607Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại về sở hữu công nghiệp
2608Phí thẩm định, cung cấp thông tin, dịch vụ về văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới
2611Phí cấp, hướng dẫn và duy trì sử dụng mã số, mã vạch
2612Phí thẩm định an toàn và sử dụng dịch vụ an toàn bức xạ
2613Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học công nghệ, môi trường
2614Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng và đánh giá trữ lượng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi
2615Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
2616Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ
2617Phí kiểm định phương tiện đo lường
2618Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
2621Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
2622Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
2623Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
2624Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là dầu thô và khí thiên nhiên
2625Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản còn lại
2626Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa đo đạc và bản đồ khi xuất khẩu, nhập khẩu
2627Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2628Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
2631Phí khai thác, sử dụng nguồn nước
2632Phí thẩm định điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường
2633Phí khai thác, sử dụng tài liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường (không bao gồm Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí)
2634Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
2635Phí thẩm định kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển
2636Phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
2637Phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ
2638Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí

Cách đọc mã 2600

  • Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".

Dùng mã Tiểu mục ở đâu

  • Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
  • Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
  • Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
  • Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.

← Xem toàn bộ mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục)

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ