2400 Phí thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng

2400 là mã của Phí thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng trong danh mục mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) , thuộc nhánh THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍThu phí và lệ phí . Mã này được chia tiếp thành 18 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

Thông tin của mã 2400

TrườngGiá trị
Căn cứTT130/2025/TT-BTC
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúcKhông thời hạn
Mã cha0114
Ngày văn bản20/12/2016
Mã nhóm0110
Mã tiểu nhóm0114

18 mã cấp dưới của 2400

TênMã con
2401Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
2402Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp
2403Phí an ninh, trật tự
2404Phí phòng cháy, chữa cháy
2405Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
2406Phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển
2407Phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển
2408Phí thẩm định cấp phép hoạt động cai nghiện ma tuý
2411Phí thẩm định cấp phép hoạt động hoá chất nguy hiểm, thẩm định báo cáo đánh giá rủi ro hoá chất mới sản xuất, sử dụng ở Việt Nam
2412Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước
2413Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài
2414Phí xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận miễn thị thực
2415Phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự
2416Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
2417Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô và phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật
2418Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng
2421Phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
2422Phí thẩm định cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự

Cách đọc mã 2400

  • Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục (1000, 1050, 1750…), Tiểu mục là các mã kế tiếp thuộc Mục đó (1001, 1002, 1003…). Ví dụ Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân" có Tiểu mục 1001 "Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công", 1003 "Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản".

Dùng mã Tiểu mục ở đâu

  • Tiểu mục là ô bắt buộc trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Ghi sai tiểu mục thì tiền vẫn vào ngân sách nhưng vào sai khoản thu, dẫn tới nghĩa vụ thuế của người nộp không được ghi nhận đúng và phải làm thủ tục điều chỉnh.
  • Mã gồm 4 chữ số. Mục là mã tròn hàng chục, các Tiểu mục kế tiếp thuộc Mục đó — nộp tiền thì ghi Tiểu mục chứ không ghi Mục.
  • Tiểu mục đi kèm mã Chương (cơ quan chủ quản của người nộp) và mã cơ quan thu. Ba mã này phải khớp nhau thì chứng từ mới hạch toán được.
  • Danh mục lưu cả ngày hiệu lực và ngày kết thúc của từng mã, nên tra được cả tiểu mục của các năm trước khi cần đối chiếu chứng từ cũ hoặc quyết toán nhiều năm.

← Xem toàn bộ mã số nội dung kinh tế (mục, tiểu mục)

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ