Petaurista elegans (Müller, 1840)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Sóc bay sao có tên khoa học Petaurista elegans (Müller, 1840), thuộc họ Sciuridae, bộ Rodentia, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Sóc bay cỡ trung bình. Tai màu nâu sẫm, phần dưới tai màu hung đen. Đầu và lưng màu nâu hay nâu hung đỏ với những vết đốm sáng không đều rải rác. Màng cánh da có lông nâu vàng trên nền đen, nền có màu lốm đốm hay vằn. Ở dưới màng da có những vết màu trắng nhỏ không đều rải rác
Làm tổ trong hốc cây. Ăn quả cây rừng. Đẻ 1-2 con vào tháng 3-5 trước mùa mưa (tuỳ theo khu cư trú ở miền Bắc hay miền Nam)
Sóc sống trong các khu rừng già cây to ở độ cao trên 500m so với mực nước biển
Khu phân bô' hẹp 5000km2, bị chia cắt mạnh và suy giảm liên tục do diên tích rừng bị thu hẹp. Khu cư trú < 500km: Số lượng ngoài thiên nhiên không nhiều, hiện nay rất khó gặp. Quần thể nhỏ. Số cá thể trưởng thành ước tính khoảng 250 cá thể
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lai Châu |
| Sơn La |
| Lào Cai |
| Tuyên Quang |
| Quảng Ngãi |
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sóc đen | Ratufa bicolor | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Sóc bay trâu | Petaurista petaurista | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc bay lông tai | Belomys pearsonii | CR - Rất nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Sóc hòn khoai | Callosciurus honkhoaiensis | — | — | — |
| Sóc đỏ | Callosciurus finlaysonii | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sóc bay đen trắng | Hylopetes alboniger | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sóc bay nhỏ | Hylopetes phayrei | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sóc bay Côn Đảo | Hylopetes sagitta | VU - Sẽ nguy cấp | NE - Không đánh giá | — |