Sóc hòn khoai (Callosciurus honkhoaiensis)

Callosciurus honkhoaiensis Nguyen Truong Son, Oshida, Dang Huy Phuong, Bui Tuan Hai & Motokawa, 2018

Mã định danh quốc gia: MDCWZ.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Sóc hòn khoai có tên khoa học Callosciurus honkhoaiensis Nguyen Truong Son, Oshida, Dang Huy Phuong, Bui Tuan Hai & Motokawa, 2018, thuộc họ Sciuridae, bộ Rodentia, lớp Mammalia, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Cà Mau.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

So với các loài sóc khác trong giống Callosciurus, thì Sóc hòn khoai có kích thước nhỏ hơn rõ rệt, đặc biệt là về kích thước chiều dài thân đầu và khối lượng cơ thể. Lưng bao phủ bởi các lông loang lổ màu nâu cam. Ngoài ra, phần lông ở chóp đuôi có màu trắng, với gốc lông có màu đen. Hai bên sườn cũng loang lổ màu đen và nâu cam. Có sự khác biệt rõ rệt giữa lông lưng và lông bụng. Phần bụng và các bàn chân có màu kem hơi trắng. Tai có màu nâu xám.

Đặc tính sinh học

Thức ăn: Hiện chưa có thêm nghiên cứu, dữ liệu nào về thức ăn của sóc hòn Khoai.

Sinh sản: Hiện chưa có thêm nghiên cứu, dữ liệu nào về sinh sản của sóc hòn Khoai.

Hoạt động: Hiện chưa có thêm nghiên cứu, dữ liệu nào về hoạt động của sóc hòn Khoai

Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Hiện chưa có thêm nghiên cứu, dữ liệu nào về tổ chức xã hộ cũng như hoạt động của sóc hòn Khoai.

Môi trường sinh sống

Ngoài nghiên cứu mô tả loài mới, loài này chưa có thêm bất cứ nghiên cứu nào khác. Hiện có bất cứ dữ liệu nào về môi trường sống của loài này. Tuy nhiên, Sóc hòn khoai là loài đặc hữu chỉ tìm thấy ở đảo hòn Khoai, nên môi trường sống của loài này gần như giới hạn tương ứng với sinh cảnh ở đảo này. Hòn khoai là một đảo đá, đỉnh cao nhất là 318m, đảo được bao phủ được rừng nguyên sinh nhiệt đới.

Tình trạng sinh sống

Sóc hòn khoai được mô tả năm 2018 và chưa có thêm bất cứ nghiên cứu tiếp theo nào về loài này. Chưa có dữ liệu nào về thông tin, tình trạng của quần thế loài này. Hiện nay loài này chỉ mới được cập nhật vào danh sách động vật của Việt Nam. Danh lục sách đỏ IUCN hiện chưa có cập nhật nào về loài này. Bởi loài này chỉ được tìm thấy ở đảo hòn Khoai, nên cần có các nghiên cứu cụ thể hơn để đánh giá tình trạng bảo tồn của loài này.

Mối đe dọa và giá trị

Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Cà Mau

Loài khác trong họ Sciuridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sóc đenRatufa bicolorVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Sóc bay trâuPetaurista petauristaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc bay lông taiBelomys pearsoniiCR - Rất nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Sóc đỏCallosciurus finlaysoniiLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sóc bay đen trắngHylopetes albonigerVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sóc bay nhỏHylopetes phayreiVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sóc bay saoPetaurista elegansEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sóc bay Côn ĐảoHylopetes sagittaVU - Sẽ nguy cấpNE - Không đánh giá

Câu hỏi thường gặp

Sóc hòn khoai là loài gì?

Sóc hòn khoai có tên khoa học Callosciurus honkhoaiensis Nguyen Truong Son, Oshida, Dang Huy Phuong, Bui Tuan Hai & Motokawa, 2018, thuộc họ Sciuridae, bộ Rodentia, lớp Mammalia, giới Animalia. So với các loài sóc khác trong giống Callosciurus, thì Sóc hòn khoai có kích thước nhỏ hơn rõ rệt, đặc biệt là về kích thước chiều dài thân đầu và khối lượng cơ thể. Lưng bao phủ bởi các lông loang lổ màu nâu cam. Ngoài ra, phần lông ở chóp đuôi có màu trắng, với gốc lông có màu đen. Hai bên sườn cũng loang lổ màu đen và nâu cam. Có sự khác biệt rõ rệt giữa lông lưng và lông bụng. Phần bụng và các... Loài được ghi nhận phân bố tại Cà Mau.

Sóc hòn khoai có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Sóc hòn khoai được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 31/03/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ