Phalaropus lobatus (Linnaeus, 1758)
Rẽ cổ đỏ có tên khoa học Phalaropus lobatus (Linnaeus, 1758), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 16 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng và 8 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Kích thước cơ thể: 17-19 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Phần trên cơ thể và đỉnh đầu nâu nhạt với viền mắt và mỏ đen, trán, hai bên cổ và phần dưới cơ thể trắng, hai bên ngực xám, hai bên sườn điểm các sọc xám nhỏ, chân xám nhạt. Con non: Gần giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng đỉnh đầu và phần trên cơ thể đen nhạt, hai bên đầu, cổ và ngực vàng nhạt.
Loài di cư, trú đông không phổ biến.
Sống tại các vùng biển trống trải, ao hồ ven biển, thỉnh thoảng ghi nhận ở vùng đất ngập triều, sông, hồ trong đất liền, chỉ ở vùng đất thấp, thường ghi nhận đang bơi
Di cư theo đàn nhỏ đến trung bình.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Hà Nội |
| Ninh Bình |
| Hải Phòng |
| Hưng Yên |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
| Hồ Chí Minh |
| Đồng Tháp |
| Vĩnh Long |
| Cần Thơ |
| Cà Mau |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Xuân Thủy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Ninh Bình |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Choắt lớn mỏ vàng | Tringa guttifer | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rẽ mỏ thìa | Calidris pygmaea | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Choắt mỏ cong lớn | Numenius arquata | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Choắt chân đỏ | Tringa erythropus | — | — | — |
| Rẽ bụng nâu | Calidris ferruginea | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Choắt mỏ cong hông nâu | Numenius madagascariensis | — | — | — |
| Rẽ Giun Lớn | Gallinago nemoricola | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Choắt mỏ thằng đuôi đen | Limosa limosa | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | — | — | — |
| Rẽ gà | Scolopax rusticola | — | — | — |
| Rẽ giun | Gallinago gallinago | — | — | — |
| Choắt chân màng lớn | Limnodromus semipalmatus | — | — | — |