Dù dẻ lông (Uvaria hahnii)

Uvaria hahnii (Finet & Gagnep.) J. Sinclair

Tên địa phương: Mật hương kon tum
Mã định danh quốc gia: 7F74V.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu

Dù dẻ lông có tên khoa học Uvaria hahnii (Finet & Gagnep.) J. Sinclair, thuộc họ Annonaceae, bộ Magnoliales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Gia Lai.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây bụi trườn, lúc trưởng thành dài 1–3 m, cành non có lông màu nâu. Cuống lá dài 6–9 mm; phiến lá hình mũi giáo đến hình bầu dục thuôn, cỡ 8–19 × 3–6 cm, cả hai mặt có lông hình sao, chóp lá nhọn, có mũi ngắn, gốc lá tròn hoặc hình tim; gân bên 9–12 đôi, hình cung và nổi rõ ở mặt dưới. Hoa mọc đơn độc hoặc họp thành đôi, gần đối diện lá; cuống hoa cỡ 7–10 mm, có lông màu nâu, ở giữa có lá bắc hình trứng hoặc mũi mác cỡ 7–10 × 4–5 mm. Lá đài 3, hình tam giác, cỡ 5–7 × 5–7 mm, có lông nâu; cánh hoa 6, xếp thành 2 vòng, cánh hoa ngoài hình trứng, cỡ 1,5–2 × 1–1,2 cm, cánh hoa trong gần hình thoi, cỡ 1,3–1,5 × 0,8–0,9 cm, gốc thót lại thành móng. Nhị nhiều, dài 1,5–2 mm, chỉ nhị rõ, mào trung đới hình đầu. Bầu gồm 7–10 lá noãn rời, dài cỡ 3 mm, có lông, núm nhụy hình phễu trên cuống ngắn. Quả gồm các phân quả rời, vỏ quả chín nhẵn.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Ngãi
Gia Lai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu dự trữ thiên nhiên Pù LuôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThanh Hóa

Loài khác trong họ Annonaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Mạo đài thorelMitrephora tomentosaVU - Sẽ nguy cấp
Nhọc Trái Khớp Lá ThuônDisepalum plagioneurumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Màu Cau TrắngGoniothalamus macrocalyxVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
(Cây) Đội MũMitrephora calcareaVU - Sẽ nguy cấp
Giền trắngXylopia pierreiVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Bổ Béo ĐenGoniothalamus vietnamensisVU - Sẽ nguy cấp
Quả đầu ngỗngAnaxagorea luzonensisVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhọc trái khớp lá mácDisepalum petelotiiEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Giác đế tam đảoGoniothalamus takhtajaniiCR - Rất nguy cấp
Quần đầu hoa sớmPolyalthia praeflorensEN - Nguy cấp
Thuốc thượngPhaeanthus vietnamensisVU - Sẽ nguy cấp
Thâu lĩnhAlphonsea tonquinensis

Câu hỏi thường gặp

Dù dẻ lông là loài gì?

Dù dẻ lông có tên khoa học Uvaria hahnii (Finet & Gagnep.) J. Sinclair, thuộc họ Annonaceae, bộ Magnoliales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây bụi trườn, lúc trưởng thành dài 1–3 m, cành non có lông màu nâu. Cuống lá dài 6–9 mm; phiến lá hình mũi giáo đến hình bầu dục thuôn, cỡ 8–19 × 3–6 cm, cả hai mặt có lông hình sao, chóp lá nhọn, có mũi ngắn, gốc lá tròn hoặc hình tim; gân bên 9–12 đôi, hình cung và nổi rõ ở mặt dưới. Hoa mọc đơn độc hoặc họp thành đôi, gần đối diện lá; cuống hoa cỡ 7–10 mm, có lông màu nâu, ở giữa có lá bắc hìn... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ngãi, Gia Lai.

Dù dẻ lông phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ