Tiwaripotamon xuanson Do, Ng & Dang, 20017
Cua chân dài xuân sơn có tên khoa học Tiwaripotamon xuanson Do, Ng & Dang, 20017, thuộc họ Potamidae, bộ Decapoda, lớp Malacostraca, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Phú Thọ.
Cua cỡ nhỏ. Vỏ có chiều rộng lớn hơn chiều dài 1,3 lần, rộng ngang, thấp, bề mặt lưng tương đối phẳng, bóng; các vùng không phân chia rõ, rãnh cổ không rõ; gờ sau ổ mắt không rõ, tròn, mịn, không hợp rõ với răng trên mang; góc ngoài ổ mắt hình tam giác, đỉnh nhọn; răng trên mang rất nhỏ và thấp; mép bên trước của vỏ khía răng cưa rất yếu ở phần trước. Các cahan bò dài và mảnh; chiều dài của đốt đùi của chân bò thứ tư bằng 5,6 lần chiều rộng. Đường khớp giữa đốt ngực 3 và 4 trông rõ, phân ranh giới là một rãnh sâu ở giữa. Telson hình tam giác rộng với các cạnh bên hơi lồi. Đốt ngọn của Gonopod 1cong lên, gần giống hình côn, không có mào lưng. Vỏ có màu ở đỏ, càng và các chân bò màu đỏ.
Sống ở trong rừng, trên các núi đá vôi, nơi có thể cách xa các nguồn nước.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Phú Thọ |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cua núi vĩnh tân | Binhthuanomon vinhtan | — | — | — |
| Cua thuis | Eosamon nominathuis | — | — | — |
| Cua suối côn đảo | Dromothelphusa longipes | — | — | — |
| Cua hang cát bà | Tiwaripotamon edostilus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cua chân dài hàm yên | Tiwaripotamon hamyen | — | — | — |
| Cua núi chư mom ray | Rathbunamon chumomrayense | — | — | — |
| Cua suối a lưới | Vietopotamon aluoiense | — | — | — |
| Cua mai nhẵn cúc phương | Tiwaripotamon vietnamicum | — | — | — |
| Cua tam đảo | Indochinamon cua | — | — | — |
| Cua chân dài vị xuyên | Tiwaripotamon vixuyenense | — | — | — |
| Cua đá chùa hương | Indochinamon chuahuong | — | — | — |
| Cua núi cúc phương | Kukrimon cucphuongensis | — | — | — |