Tiwaripotamon vixuyenense Shih & Do, 2014
Cua chân dài vị xuyên có tên khoa học Tiwaripotamon vixuyenense Shih & Do, 2014, thuộc họ Potamidae, bộ Decapoda, lớp Malacostraca, giới Animalia.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang.
Cua cỡ nhỏ, mai có chiều rộng lớn hơn 1.3 lần so với chiều dài. Gờ thượng vị trông rõ; gờ sau ổ mắt tròn, hợp với răng trên mang. Góc bên ngoài ổ mắt hình tam giác, cạnh bên ngoài hơi lồi; răng trên mang nhỏ, rộng hình tam giác, tách biệt khỏi góc bên ngoài ổ mắt bởi rãnh hình tam giác hẹp trông rõ. Các chân bò rất dài, mảnh; chiều dài của đốt đùi ở chân bò thứ tư bằng khoảng 6,5 lần so với chiều rộng ở các mẫu lớn, 5,9 lần ở các mẫu nhỏ. Gonopod 1 ngắn, mập; đốt ngọn thẳng, bằng khoảng 0,3 lần chiều dài đốt trước ngọn.
Sống ở các vùng rừng núi đá vôi. Loài này được bắt gặp đang bò trên các cành cây cách mặt đất khoảng 50-100 cm.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cua núi vĩnh tân | Binhthuanomon vinhtan | — | — | — |
| Cua thuis | Eosamon nominathuis | — | — | — |
| Cua suối côn đảo | Dromothelphusa longipes | — | — | — |
| Cua hang cát bà | Tiwaripotamon edostilus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cua chân dài hàm yên | Tiwaripotamon hamyen | — | — | — |
| Cua núi chư mom ray | Rathbunamon chumomrayense | — | — | — |
| Cua suối a lưới | Vietopotamon aluoiense | — | — | — |
| Cua mai nhẵn cúc phương | Tiwaripotamon vietnamicum | — | — | — |
| Cua chân dài xuân sơn | Tiwaripotamon xuanson | — | — | — |
| Cua tam đảo | Indochinamon cua | — | — | — |
| Cua đá chùa hương | Indochinamon chuahuong | — | — | — |
| Cua núi cúc phương | Kukrimon cucphuongensis | — | — | — |