Binhthuanomon vinhtan Do, Phan & Le, 2015
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Cua núi vĩnh tân có tên khoa học Binhthuanomon vinhtan Do, Phan & Le, 2015, thuộc họ Potamidae, bộ Decapoda, lớp Malacostraca, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Khánh Hòa.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Vỏ rộng ngang, cao; bề mặt lưng lồi rõ, mịn, các rãnh phân chia yếu tới không rõ, các vùng kém xác định; gờ thượng vị và gờ sau ổ mắt không tách biệt, tròn, mịn; gờ sau ổ mắt gần với mép trên ổ mắt; các vùng sau ổ mắt hẹp; mép trán uốn mạnh xuống dưới, mép trước bên tròn, mịn; răng trên mang kém phát triển, gần như biến mất; góc ngoài ổ mắt hình tam giác, thấp nhưng trông rõ. Roi của nhánh ngoài chân hàm 3 ngắn, hơi dài hơn một nửa chiều rộng đốt đùi. Bụng con đực hình tam giác rộng. Telson con đực với các cạnh bên lõm. Gonopod 1 ngoằn ngoèo; đốt ngọn mảnh, vót nhọn lại, ngoằn ngoèo, không có mào, dài bằng khoảng 0.26 lần chiều dài đốt trước ngọn. Gonopod 2 có đốt ngọn dài ngắn hơn một nửa đốt gốc, đốt gốc với cạnh bên hơi lồi. Vỏ, bụng và các chân bò có màu nâu đỏ, càng có màu đỏ tươi.
Loài này sống ở vùng núi, đào hang thẳng đứng, dưới các tảng đá lớn hoặc các cây đổ, gần bờ suối. Đôi khi cũng bắt gặp chúng ở dưới suối, có thể trong thời gian sinh sản hoặc trong giai đoạn con non. Đây là loài rành phần lớn thời gian ở trên cạn. Mặc dù đời sống đã giảm phụ thuộc vào nguồn nước nhưng chúng vẫn cần phân bố ở những nơi có độ ẩm cao. Hoạt động chủ yếu vào tối cho đến sáng sớm. Thức ăn chủ yếu là côn trùng và thực vật dọc theo hai bên bờ suối.
Loài này chỉ được ghi nhận tại một con suối nhỏ ở núi Chúa, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Cua thuis | Eosamon nominathuis | — | — | — |
| Cua suối côn đảo | Dromothelphusa longipes | — | — | — |
| Cua hang cát bà | Tiwaripotamon edostilus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cua chân dài hàm yên | Tiwaripotamon hamyen | — | — | — |
| Cua núi chư mom ray | Rathbunamon chumomrayense | — | — | — |
| Cua suối a lưới | Vietopotamon aluoiense | — | — | — |
| Cua mai nhẵn cúc phương | Tiwaripotamon vietnamicum | — | — | — |
| Cua chân dài xuân sơn | Tiwaripotamon xuanson | — | — | — |
| Cua tam đảo | Indochinamon cua | — | — | — |
| Cua chân dài vị xuyên | Tiwaripotamon vixuyenense | — | — | — |
| Cua đá chùa hương | Indochinamon chuahuong | — | — | — |
| Cua núi cúc phương | Kukrimon cucphuongensis | — | — | — |