Kopsia harmandiana Pierre ex Pit.
Cốp harmand có tên khoa học Kopsia harmandiana Pierre ex Pit., thuộc họ Apocynaceae, bộ Gentianales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Huế, Sơn La.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Cây bụi, nhẵn. Lá mọc đối, dài 13-15 cm, rộng 4-5,2 cm, dạng thuôn, gốc và đầu nhọn, đầu thu hẹp thành đuôi dài 9-11 mm, nhẵn cả 2 mặt. 12-15 đôi gân phụ cấp I, mảnh khảnh, chếch so với trục gân chính, nối nhau sát mép, thấy rõ cả 2 mặt. Gân phụ cấp II hình mạng lưới rõ cả 2 mặt, cuống lá dài 8-10 mm, nhẵn. Cụm hoa mọc ở đầu cành, kiểu xim 2 ngả, trục chính cụm hoa rất ngắn, dài 0,5-0,7 mm, nhẵn. Lá bắc dài 1,5-2 mm, rộng 1,5-2 mm, dạng hình trứng, tù đầu, nhẵn cả 2 mặt, chỉ mép có lông thưa. Cuống hoa dài 1 mm, nhẵn. Lá đài dài 1,5-2 mm, rộng 1-1,2 mm, nhẵn cả 2 mặt, chỉ mép có lông thưa, dạng hình trứng tù đầu, gốc đài không có tuyến. Ông tràng dài 20-22 mm, dạng hình ống, hơi phình to gần giữa cách họng tràng 5-6 mm, nhẵn cả 2 mặt, họng tràng nhẩn. Cánh tràng dài 8-9 mm, rộng 3,5-4 mm, dạng hình lưỡi nhọn đầu, nhẵn cả 2 mặt. Nhị đính ở 1/2 ống tràng phía trên cách họng 5-6 mm, vòi nhụy rất ngắn, nhẩn; bao phấn dài 2 mm, nhẩn, đầu nhọn, gốc tù, nhị đính gốc. Triền gồm 2 vảy cao bằng bầu, hhẩn, mọc xen với lá noãn, bầu cao 1 mm, nhẵn, vòi nhụy dài 13-15 mm, hình sợi nhẵn, đầu nhụy hình lọng, nhẵn.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sữa lá còng | Alstonia rostrata | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dây Mô | Ixodonerium annamense | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Lòng mực kontum | Wrightia dubia | EN - Nguy cấp | — | — |
| Phao lưới | Rauvolfia chaudocensis | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Ba gạc lá mỏng | Rauvolfia micrantha | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Ba gạc lá to | Rauvolfia cambodiana | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thần Linh Lá Nhỏ | Kibatalia laurifolia | — | — | — |
| Ba Gạc Vòng | Rauvolfia verticillata | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Sừng trâu to | Strophanthus wallichii | EN - Nguy cấp | — | — |
| Quản hoa yersin | Chonemorpha fragrans | EN - Nguy cấp | — | — |
| Luân thùy | Spirolobium cambodianum | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Giom lá chụm | Melodinus fusiformis | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |