Choắt mỏ thẳng đuôi vằn (Limosa lapponica)

Limosa lapponica (Linnaeus, 1758)

Mã định danh quốc gia: 6QFD3.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Choắt mỏ thẳng đuôi vằn có tên khoa học Limosa lapponica (Linnaeus, 1758), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 13 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk và 5 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 37-41 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Thân nâu điểm các viền xám nhạt, chân đen dài, mỏ dài hơi cong lên trên và chia làm hai màu, phần nửa đầu mỏ đen, phần trên mỏ hồng, viền mắt, bụng và phần dưới đuôi trắng, phần trên đuôi có viền đen trắng. Khi bay: Không có viền cánh trắng, lưng và phần trên đuôi trắng với các vạch đen nhỏ. Con non: Giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng đỉnh đầu và thân nâu hơn, cổ và ngực điểm các vạch tối tương đối rõ.

Đặc tính sinh học

Loài di cư, trú đông, không phổ biến.

Môi trường sinh sống

Sống tại các vùng đầm lầy, cát ven biển, bãi biển, ao ven biển.

Tình trạng sinh sống

Sống theo đàn nhỏ đến trung bình (thường tập trung theo đàn nhỏ, kiếm ăn tại các bãi cát, bùn trống trải).

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Xuân ThủyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNinh Bình
Vườn quốc gia Mũi Cà MauDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtCà Mau
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp

Loài khác trong họ Scolopacidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Choắt lớn mỏ vàngTringa guttiferEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rẽ mỏ thìaCalidris pygmaeaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Choắt mỏ cong lớnNumenius arquataNT - Sắp bị đe dọa
Choắt chân đỏTringa erythropus
Rẽ bụng nâuCalidris ferrugineaVU - Sẽ nguy cấp
Choắt mỏ cong hông nâuNumenius madagascariensis
Choắt mỏ thằng đuôi đenLimosa limosa
Rẽ Giun LớnGallinago nemoricolaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Rẽ giun á châuGallinago stenura
Rẽ gàScolopax rusticola
Choắt bụng trắngTringa ochropus
Rẽ giunGallinago gallinago

Câu hỏi thường gặp

Choắt mỏ thẳng đuôi vằn là loài gì?

Choắt mỏ thẳng đuôi vằn có tên khoa học Limosa lapponica (Linnaeus, 1758), thuộc họ Scolopacidae, bộ Charadriiformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 37-41 cm: Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản. Thân nâu điểm các viền xám nhạt, chân đen dài, mỏ dài hơi cong lên trên và chia làm hai màu, phần nửa đầu mỏ đen, phần trên mỏ hồng, viền mắt, bụng và phần dưới đuôi trắng, phần trên đuôi có viền đen trắng. Khi bay: Không có viền cánh trắng, lưng và phần trên đuôi trắng với các vạch đen nhỏ. Con non: Giống cá thể trưởng thành ngo... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Đà Nẵng, Quảng Ngãi.

Choắt mỏ thẳng đuôi vằn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Choắt mỏ thẳng đuôi vằn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Xuân Thủy, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn quốc gia Tràm Chim.

Vì sao choắt mỏ thẳng đuôi vằn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Sống theo đàn nhỏ đến trung bình (thường tập trung theo đàn nhỏ, kiếm ăn tại các bãi cát, bùn trống trải).

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 07/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ