Thuốc chứa Levocetirizin dihydrochlorid: 18 số đăng ký lưu hành

Levocetirizin dihydrochlorid xuất hiện trong 18 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 16 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 2 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

6 trong số đó (33%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

18
Số đăng ký thuốc
16
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Đã rút số đăng ký
17
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20253
20244
20232
20222
20211
20201
20181
20171
20162
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 18 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Contrahist Không kê đơn 893100461425 Viên nén bao phim Cơ sở đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm); Cơ sở chuyển giao công nghệ: Adamed Pharma S.A. (Adamed Pharma Spólka Akcyjna) Việt Nam 02/12/2025 Đến 02/12/2030
Levoseren Tablet Không kê đơn 880100039425 (cũ: VN-19337-15) Viên nén bao phim Samil Pharmaceutical Co., Ltd. Republic of Korea 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Levoseren Solution Không kê đơn 880100039325 (cũ: VN-19338-15) Dung dịch uống Samil Pharmaceutical Co., Ltd. Republic of Korea 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Ripratine 893110311100 (cũ: VD-26180-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2027
Sun-Levorizin Không kê đơn 893100116300 Dung dịch uống Công ty TNHH Nova Pharma Việt Nam 31/10/2024 Đến 31/10/2029
Grarizine Không kê đơn 890100788224 (cũ: VN-21289-18) Viên nén bao phim Gracure Pharmaceuticals Ltd. India 11/08/2024 Đến 11/08/2029
Lecizinrvn Không kê đơn 893100699524 (cũ: VD-30793-18) Viên nén bao phim Chi nhánh Resantis Việt Nam - Công ty TNHH Một thành viên Dược Sài Gòn Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Glencet Không kê đơn 890100408623 (cũ: VN-20519-17) Viên nén bao phim Glenmark Pharmaceuticals Ltd. India 18/10/2023 Đến 18/10/2028
Boxyzin Không kê đơn 893100212923 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam Việt Nam 23/08/2023 Đến 23/08/2028
Levocetirizin 5 VD-35815-22 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm Việt Nam 25/09/2022 Đến 25/09/2027
Xyzsac 5 VD-35823-22 Thuốc cốm Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú Việt Nam 25/09/2022 Đến 25/09/2027
Alerinit 5mg VN-22729-21 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Vipharco Thổ Nhĩ Kỳ 19/04/2021 Không ghi
Alzero VN-22621-20 Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med Ấn Độ 30/12/2020 Không ghi
Levohistil tablet VN-21301-18 Viên nén bao phim Korea Prime Pharm. Co., Ltd Hàn Quốc 03/07/2018 Không ghi
Histirine VN-20574-17 Viên nén bao phim Micro Labs Limited Ấn Độ 07/06/2017 Không ghi
Prostodin VN1-237-10 Dung dịch thuốc tiêm bắp AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. Ấn Độ 06/01/2010 Không ghi
Xytab VD-26034-16 Viên nén bao phim Sanofi-Aventis Singapore PTE Ltd Việt Nam 14/11/2016 Đã rút
Stalevo-5 VN-19897-16 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm Việt Nga Ấn Độ 04/09/2016 Đã rút

Thuốc không kê đơn

Trong số thuốc chứa hoạt chất này có thuốc được xếp vào nhóm không kê đơn. Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để nhà thuốc bán lẻ không cần đơn của người hành nghề khám chữa bệnh — việc một thuốc nằm trong danh mục không đồng nghĩa với việc dùng tuỳ ý.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 07/2017/TT-BYT
07/2017/TT-BYT
Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Levocetirizin dihydrochlorid đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 18 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Levocetirizin dihydrochlorid. Trong đó 16 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 2 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Levocetirizin dihydrochlorid?
Dữ liệu ghi nhận 17 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Levocetirizin dihydrochlorid. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc chứa hoạt chất Levocetirizin dihydrochlorid có phải thuốc kê đơn không?
Có 8 trong tổng số 18 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.