Thuốc chứa Gefitinib: 18 số đăng ký lưu hành

Gefitinib xuất hiện trong 18 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 3 công bố nguyên liệu làm thuốc.

Trong số đó, 14 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2026.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

18
Số đăng ký thuốc
14
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
3
Công bố nguyên liệu

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20263
20251
20245
20235
20171
20161
20121
20111

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 18 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Gefiress 893114066723 Viên nén bao phim Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera Việt Nam 19/08/2026 Đến 19/08/2031
Bidigenib 250 893114086226 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR) Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Gefitero 890114027726 Viên nén bao phim Hetero Labs Limited India 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Gefitinib Film-coated tablets 250mg 471114412625 Viên nén bao phim Pharmaunity Co., Ltd. Taiwan 15/10/2025 Đến 15/10/2030
Gefihope 520114191500 Viên nén bao phim Glenmark Pharmaceuticals Ltd. Greece 06/12/2024 Đến 06/12/2029
Gefiressa 890114961424 Viên nén bao phim Bliss Pharma Distribution and Consultancy Corp. India 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Gefitinib Sandoz 529114776224 Viên nén bao phim Công ty TNHH Sandoz Việt Nam Cyprus 11/08/2024 Đến 11/08/2029
Iressa 499114520024 (cũ: VN-21669-19) Viên nén bao phim Công ty TNHH AstraZeneca Việt Nam Japan 18/06/2024 Đến 18/06/2029
Geastine 250 893114115324 (cũ: QLĐB-634-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược Minh Hải Việt Nam 31/01/2024 Đến 31/01/2029
Gefitinib tablets 250mg 890114441623 Viên nén bao phim RV HEALTHCARE PTE LTD India 26/10/2023 Đến 26/10/2026
Bigefinib 250 893114104523 (cũ: QLĐB-510-15) Viên nén bao phim Công ty TNHH BRV Healthcare Việt Nam 24/05/2023 Đến 24/05/2028
Iressa VN-20652-17 Viên nén bao phim AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. Anh 18/09/2017 Không ghi
Matilda QLĐB-568-16 Viên nén bao phim Công ty cổ phần SPM Việt Nam 04/09/2016 Không ghi
Iressa (Cơ sở đóng gói: AstraZeneca Pty. Ltd. - Australia) VN-12853-11 Viên nén bao phim AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. Anh 11/07/2011 Không ghi
Anvo-Gefitinib 250mg 840114192923 Viên nén bao phim Anvo Pharma Inc. Spain 13/07/2023 Hết hạn
CKDIretinib Tab. 250 mg 880114177023 Viên nén bao phim Chong Kun Dang Pharmaceutical Corp. Korea 12/07/2023 Hết hạn
KEMOGEFT 471114017123 Viên nén bao phim Lotus International Pte. Ltd. Taiwan 28/02/2023 Hết hạn
Iressa (Cơ sở đóng gói: AstraZeneca Pharmaceutical Co., Ltd. - China) VN-15209-12 Viên nén bao phim AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. Anh 21/06/2012 Hết hạn

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Gefitinib Kiểm soát đặc biệt Hetero Labs Limited, Unit-I INDIA NSX Bidigenib 250 15/06/2031
Gefitinib Kiểm soát đặc biệt Mac-chem Products (India) Pvt. Ltd. Ấn Độ EP 10 Gefiress 23/03/2026
Gefitinib Kiểm soát đặc biệt Hetero Labs Limited (Unit-I) India. Tiêu chuẩn nhà sản xuất Bigefinib 250 08/11/2021

Thuốc và nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt

Hoạt chất này xuất hiện trong các công bố nguyên liệu được đánh dấu thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt. Nhóm này chịu thêm một lớp quy định riêng về kê đơn, bảo quản, giao nhận, huỷ thuốc và chế độ báo cáo, ngoài các quy định chung với thuốc thường.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 20/2017/TT-BYT
20/2017/TT-BYT
Hướng dẫn Luật Dược về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Gefitinib đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 18 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Gefitinib. Trong đó 14 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Gefitinib?
Dữ liệu ghi nhận 16 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Gefitinib. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Gefitinib có thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt không?
Trong dữ liệu công bố nguyên liệu làm thuốc, Gefitinib có bản ghi được đánh dấu thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt. Nhóm này chịu thêm quy định riêng về kê đơn, bảo quản, giao nhận, huỷ thuốc và chế độ báo cáo theo Thông tư 20/2017/TT-BYT.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.