Thuốc chứa Ambroxol HCl: 28 số đăng ký lưu hành

Ambroxol HCl xuất hiện trong 28 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 25 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

11 trong số đó (39%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

28
Số đăng ký thuốc
25
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
25
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20253
20246
20232
20223
20162
20131
20123
20113
20105

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 28 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Ambroxol Không kê đơn 893100361525 (cũ: VD-22049-14)Viên nénCông ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành NamViệt Nam14/08/2025 Đến 14/08/2030
Ambreks 30mg/5ml Syrup Không kê đơn 868100307025 SiroCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt TinTurkey15/06/2025 Đến 15/06/2030
Amotbacti Không kê đơn 893100256525 SirôCông ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 3Việt Nam02/06/2025 Đến 02/06/2030
Befabrol Không kê đơn 893100591024 (cũ: VD-18887-13)SirôCông ty cổ phần dược phẩm Bến TreViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Ambroxol Không kê đơn 893100459624 (cũ: VD-24540-16)Viên nén bao phimCông ty TNHH dược phẩm USA - NICViệt Nam17/06/2024 Đến 17/06/2029
Ambroco Không kê đơn 893100195624 (cũ: VD-30176-18)SirôCông ty TNHH United International PharmaViệt Nam20/03/2024 Đến 20/03/2029
Ambroxol Không kê đơn 893100138324 (cũ: VD-21200-14)SirôCông ty cổ phần Dược DanaphaViệt Nam20/03/2024 Đến 20/03/2029
Medi-ambroxol Không kê đơn 893100064624 (cũ: VD-29784-18)Dung dịch uốngCông ty Cổ phần Dược phẩm Me Di SunViệt Nam30/01/2024 Đến 30/01/2029
Ambroxol Không kê đơn 893100092624 (cũ: VD-24539-16)Viên nang cứngCông ty TNHH dược phẩm USA-NICViệt Nam30/01/2024 Đến 30/01/2029
Dexcorin Không kê đơn 893100384223 (cũ: VD-28407-17)Dung dịch uốngCông ty liên doanh dược phẩm Mebiphar - AustrapharmViệt Nam18/10/2023 Đến 18/10/2028
SaViBroxol 30 Không kê đơn 893100044223 (cũ: VD-20249-13)Viên nén sủiCông ty Cổ phần Dược phẩm SaViViệt Nam23/03/2023 Đến 23/03/2028
Ambroxol Boston VD-22812-15 Viên nénCông ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt NamViệt Nam29/12/2022 Đến 29/12/2027
Ambroxol VD-24040-15 Viên nang cứngCông ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành NamViệt Nam29/12/2022 Đến 29/12/2027
Becobrol 30 VD-23267-15 Viên nénCông ty Liên doanh Meyer - BPC.Việt Nam19/04/2022 Đến 19/04/2027
Siro Abrocto 30 VD-24079-16 Sirô thuốcCông ty cổ phần Dược ATMViệt Nam22/03/2016Không ghi
Qamasol VD-17978-12 Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHAViệt Nam19/12/2012Không ghi
Cozz Expec VD-17350-12 Viên nénCông ty cổ phần dược Hậu GiangViệt Nam23/09/2012Không ghi
Ambroxol 30mg VD-17522-12 Viên nén trònCông ty cổ phần dược phẩm TipharcoViệt Nam23/09/2012Không ghi
Olesom VN-14057-11 SiroCông ty TNHH An PhúcẤn Độ07/11/2011Không ghi
Clobunil VD-14581-11 Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi PhúViệt Nam22/03/2011Không ghi
Ambroxol VD-13971-11 Công ty cổ phần PymepharcoViệt Nam09/02/2011Không ghi
Ambroxol HCl Tablets 30mg VN-10574-10 Viên nénStandard Chem. & Pharm. Co., Ltd.Đài Loan19/08/2010Không ghi
Amsolyn Tablets 30mg YY VN-10681-10 Viên nénYing Yuan Chemical Pharmaceutical Co., Ltd.Đài Loan19/08/2010Không ghi
Ambroxol 30mg Tablet VN-9524-10 Viên nénCông ty TNHH Dược phẩm Bảo HồĐài Loan14/04/2010Không ghi
Becobrol 30 VD-10746-10 Công ty liên doanh Meyer - BPCViệt Nam23/02/2010Không ghi
Ambroxol Syrup 30mg/5ml VN-19649-16 Si rôFlamingo Pharmaceuticals Ltd.Ấn Độ22/03/2016Hết hạn
Lobonxol VN-16707-13 Viên nénCông ty TNHH AC pharmaRomania04/07/2013Hết hạn
Mussan VD-12103-10 --Công ty cổ phần dược Đồng Nai.Việt Nam02/08/2010Hết hạn

Thuốc không kê đơn

Trong số thuốc chứa hoạt chất này có thuốc được xếp vào nhóm không kê đơn. Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để nhà thuốc bán lẻ không cần đơn của người hành nghề khám chữa bệnh — việc một thuốc nằm trong danh mục không đồng nghĩa với việc dùng tuỳ ý.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 07/2017/TT-BYT
07/2017/TT-BYT
Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Ambroxol HCl đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 28 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Ambroxol HCl. Trong đó 25 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Ambroxol HCl?
Dữ liệu ghi nhận 25 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Ambroxol HCl. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc chứa hoạt chất Ambroxol HCl có phải thuốc kê đơn không?
Có 11 trong tổng số 28 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.