Thuốc chứa Alimemazin tartrat: 28 số đăng ký lưu hành

Alimemazin tartrat xuất hiện trong 28 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 24 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

8 trong số đó (29%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 4 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

28
Số đăng ký thuốc
24
Chưa đánh dấu hết hạn
4
Hết hạn trong 12 tháng tới
18
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20253
202410
20233
20171
20161
20151
20125
20104

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 28 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Bosmazin syrup 7.5 Không kê đơn 893100458825 Dung dịch uống Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam Việt Nam 02/12/2025 Đến 02/12/2030
Thegalin Không kê đơn 893100174225 (cũ: VD-21095-14) Siro Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC Việt Nam 03/04/2025 Đến 03/04/2028
Themogene Không kê đơn 893100174925 (cũ: VD-26642-17) Viên nang cứng Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina Việt Nam 03/04/2025 Đến 03/04/2028
Tanasolene F Không kê đơn 893100280100 (cũ: VD-34544-20) Viên nang cứng Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2027
Tanasolene F Không kê đơn 893100258000 (cũ: VD-34543-20) Viên nén bao phim Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Tusalene Không kê đơn 893100902424 (cũ: VD-23750-15) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược Vacopharm Việt Nam 26/08/2024 Đến 26/08/2029
Aginmezin 10 Không kê đơn 893100877524 (cũ: VD-27747-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 26/08/2024 Đến 26/08/2029
Aginmezin 5 Không kê đơn 893100628024 (cũ: VD-31564-19) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 23/07/2024 Đến 23/07/2027
Tuxsinal Không kê đơn 893100473224 (cũ: VD-32384-19) Viên nang cứng Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2027
Tanasolene Không kê đơn 893100475624 (cũ: VD-22709-15) Viên nén bao phim Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2027
Toussolène Không kê đơn 893600466524 (cũ: GC-303-18) Viên nén bao phim Cơ sở đặt gia công: Công ty Cổ phần Dược phẩm và Dịch vụ Y tế Khánh Hội Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Atilene Không kê đơn 893100203024 (cũ: VD-26754-17) Dung dịch uống Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2027
Spidextan Không kê đơn 893100141224 (cũ: VD-29636-18) Viên bao phim Công ty cổ phần Dược Minh Hải Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Alimemazine Không kê đơn 893100153623 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây Việt Nam 02/07/2023 Đến 02/07/2028
Theratussine 5mg Không kê đơn 893100098623 (cũ: VD-21394-14) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm Việt Nam 24/05/2023 Đến 24/05/2028
Thenadin Không kê đơn 893100095023 (cũ: VD-23453-15) Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược Đồng Nai Việt Nam 24/05/2023 Đến 24/05/2028
Tusalene caps VD-27224-17 Viên nang cứng Công ty cổ phần dược Vacopharm Việt Nam 21/06/2017 Không ghi
Aginmezin VD-17378-12 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 23/09/2012 Không ghi
Aligic VD-16764-12 -- Công ty Cổ phần BV Pharma Việt Nam 06/06/2012 Không ghi
Thegalin VD-17276-12 -- Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) Việt Nam 06/06/2012 Không ghi
Alimemazin VD-13274-10 Công ty cổ phần Dược Hậu Giang Việt Nam 22/12/2010 Không ghi
Euvilen VD-12826-10 Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Thémaxtene VD-11742-10 Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Themogene VD-10888-10 Xí nghiệp dược phẩm 150 - Bộ Quốc Phòng Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Thémaxtene VD-24317-16 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA Việt Nam 22/03/2016 Hết hạn
AcezinDHG 5 VD-22364-15 Viên nén bao phim CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG Việt Nam 08/02/2015 Hết hạn
Tuxsinal VD-18153-12 Viên nang cứng Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) Việt Nam 19/12/2012 Hết hạn
Alimemazine VD-16240-12 -- Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây Việt Nam 11/01/2012 Hết hạn

Thuốc không kê đơn

Trong số thuốc chứa hoạt chất này có thuốc được xếp vào nhóm không kê đơn. Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ Y tế ban hành và là căn cứ để nhà thuốc bán lẻ không cần đơn của người hành nghề khám chữa bệnh — việc một thuốc nằm trong danh mục không đồng nghĩa với việc dùng tuỳ ý.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 07/2017/TT-BYT
07/2017/TT-BYT
Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Alimemazin tartrat đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 28 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Alimemazin tartrat. Trong đó 24 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Alimemazin tartrat?
Dữ liệu ghi nhận 18 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Alimemazin tartrat. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc chứa hoạt chất Alimemazin tartrat có phải thuốc kê đơn không?
Có 16 trong tổng số 28 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.