Thuốc chứa Amisulprid: 28 số đăng ký lưu hành

Amisulprid xuất hiện trong 28 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 26 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2013, gần nhất là năm 2025.

28
Số đăng ký thuốc
26
Chưa đánh dấu hết hạn
13
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
202418
20236
20133

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 28 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Aronfat 200 893110206825 (cũ: VD-28016-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Aronfat 100 893110293300 (cũ: VD-28015-17) Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Gayax-400 893110289600 (cũ: VD-34169-20) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú Việt Nam 18/12/2024 Đến 18/12/2029
Sotensid 200 893110161800 Viên nén Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm Việt Nam 21/11/2024 Đến 21/11/2029
Amisulpride 100 893110137300 Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 Việt Nam 21/11/2024 Đến 21/11/2029
Nesulix 893110011400 (cũ: VD-21204-14) Viên nén Công ty Cổ phần Dược Danapha Việt Nam 23/10/2024 Đến 23/10/2029
Amriamid 100 893110803024 (cũ: VD-31565-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2029
Amriamid 400 893110803224 (cũ: VD-31567-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2029
Amriamid 200 893110803124 (cũ: VD-31566-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm Việt Nam 22/08/2024 Đến 22/08/2029
Sotensid 400 893110756724 Viên nén bao phim Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm Việt Nam 11/08/2024 Đến 11/08/2029
Gayax-50 893110660424 (cũ: VD-28907-18) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú Việt Nam 01/08/2024 Đến 01/08/2029
Sulpistad 400 893110619424 (cũ: VD-33893-19) Viên nén bao phim Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm Việt Nam 23/07/2024 Đến 23/07/2029
Sulpistad 200 893110561424 (cũ: VD-33892-19) Viên nén Công ty TNHH liên Doanh Stellapharm Việt Nam 01/07/2024 Đến 01/07/2029
Sulpistad 100 893110561324 (cũ: VD-33891-19) Viên nén Công ty TNHH liên Doanh Stellapharm Việt Nam 01/07/2024 Đến 01/07/2029
Aumirid 200 893110438624 (cũ: VD-31755-19) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Amtrinil 893110431924 (cũ: VD-29670-18) Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Aumirid 400 893110314724 (cũ: VD-29771-18) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun Việt Nam 26/05/2024 Đến 26/05/2029
Sodilena 400 893110327824 (cũ: VD-27419-17) Viên nén Công ty Liên doanh Meyer-BPC Việt Nam 26/05/2024 Đến 26/05/2029
Sullivan 893110153224 (cũ: VD-25951-16) Viên nén Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Amisulpride 200 893110448923 viên nén Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 Việt Nam 07/11/2023 Đến 07/11/2028
Amisulpride 400 893110449023 viên nén Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 Việt Nam 07/11/2023 Đến 07/11/2028
Sodilena 200 893110386123 (cũ: VD-30788-18) Viên nén Công ty Liên doanh Meyer-BPC Việt Nam 18/10/2023 Đến 18/10/2028
Gayax 893110282523 (cũ: VD-26497-17) Viên nén Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Amiphesol 893110232923 Dung dịch uống Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Việt Nam 23/08/2023 Đến 23/08/2028
Amisulprid 400mg 893110155623 Viên nén bao phim Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân Việt Nam 02/07/2023 Đến 02/07/2028
Gayax-400 VD-19659-13 Viên nén dài Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú Việt Nam 09/09/2013 Không ghi
Stresnyl 100 VD-19927-13 Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV Việt Nam 10/11/2013 Hết hạn
Sullivan-400 VD-20078-13 Viên nén Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú Việt Nam 10/11/2013 Hết hạn

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Amisulprid đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 28 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Amisulprid. Trong đó 26 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Amisulprid?
Dữ liệu ghi nhận 13 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Amisulprid. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.