Thuốc chứa Propofol: 22 số đăng ký lưu hành

Propofol xuất hiện trong 22 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp và 2 công bố nguyên liệu làm thuốc.

Trong số đó, 18 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

10 trong số đó (45%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

22
Số đăng ký thuốc
18
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Công bố nguyên liệu
16
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20254
20243
20142
20132
20122
20115
20103

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 22 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Propofol-SB 20 mg/ml 893114093026 Nhũ tương tiêm, tiêm truyền Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Dipventin 20 890114426525 Nhũ tương tiêm hoặc truyền tĩnh mạch Công ty TNHH Dược phẩm Y-Med India 19/10/2025 Đến 19/10/2030
Dipventin 10 890114426425 Nhũ tương tiêm hoặc truyền tĩnh mạch Công ty TNHH Dược phẩm Y-Med India 19/10/2025 Đến 19/10/2030
Propofol-BFS 20 mg/ml 893110372425 Nhũ tương tiêm, tiêm truyền Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Việt Nam 14/08/2025 Đến 14/08/2030
Diprofol EDTA 482114003425 Nhũ tương truyền tĩnh mạch Công ty TNHH Medfatop Ukraine 01/01/2025 Đến 01/01/2030
Propofol-BFS 10 mg/ml 893114090600 Nhũ tương tiêm Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Việt Nam 31/10/2024 Đến 31/10/2029
PROPOFOL-PF 1% 200mg/20ml Emulsion for I.V. Injection/ Infusion 868114965924 Nhũ tương tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Công ty TNHH Dược phẩm New Far East Turkey 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Pofol Injection 880114970224 Nhũ tương tiêm truyền Công ty TNHH Thương mại dược phẩm Đông Phương Korea 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Plofed 1% VN-15652-12 Nhũ tương tiêm Warszawskie Zaklady Farmaceutyczne Polfa Spolka Akcyjna Ba Lan 21/06/2012 Không ghi
Anesia VN-14958-12 Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch Claris Lifesciences Limited Ấn Độ 21/03/2012 Không ghi
Propofol-Lipuro 0,5% (5mg/ml) VN-13505-11 Nhũ tương tiêm B.Braun Medical Industries S/B Đức 06/09/2011 Không ghi
Popofo Injection VN-13152-11 Dung dịch tiêm Harbin Gloria Pharmaceuticals Co., Ltd. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 11/07/2011 Không ghi
Popofo Injection VN-13153-11 Dung dịch tiêm Harbin Gloria Pharmaceuticals Co., Ltd. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 11/07/2011 Không ghi
Propofol 1% Fresenius VN-12926-11 Nhũ tương tiêm hoặc tiêm truyền Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar Áo 11/07/2011 Không ghi
Blaufol VN-11718-11 Nhũ tương tiêm Công ty cổ phần Dược phẩm Duy Tân Brazil 09/02/2011 Không ghi
Profol 1% VN-10989-10 Nhũ tương truyền tĩnh mạch Claris Lifesciences Limited Ấn Độ 16/12/2010 Không ghi
Popofo Injection VN-9677-10 Dung dịch tiêm Harbin Gloria Pharmaceuticals Co., Ltd. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 14/04/2010 Không ghi
Propofol-Lipuro 1% (10mg/ml) VN-5720-10 Nhũ tương để tiêm hoặc truyền B. Braun Medical Industries Sdn. Bhd. Đức 27/01/2010 Không ghi
Anepol Inj. VN-18420-14 Nhũ dịch tiêm truyền tĩnh mạch Pharmaunity Co., Ltd Hàn Quốc 18/09/2014 Hết hạn
Doneson VN-18257-14 Nhũ dịch tiêm tĩnh mạch Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vipharco Bangladesh 18/09/2014 Hết hạn
Sanbeproanes VN-17182-13 Nhũ tương tiêm APC Pharmaceuticals & Chemical Ltd. Indonesia 25/11/2013 Hết hạn
Troypofol VN-16922-13 Nhũ tương tiêm Troikaa Pharmaceuticals Ltd. Ấn Độ 04/07/2013 Hết hạn

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Propofol Kiểm soát đặc biệt Neuland Laboratoires Ltd INDIA USP NF-2023 Propofol-SB 20 mg/ml 15/06/2031
Propofol Kiểm soát đặc biệt Bachem SA, succursale de Vionnaz Switzerland USP NF-2023 Propofol-SB 20 mg/ml 15/06/2031

Thuốc và nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt

Hoạt chất này xuất hiện trong các công bố nguyên liệu được đánh dấu thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt. Nhóm này chịu thêm một lớp quy định riêng về kê đơn, bảo quản, giao nhận, huỷ thuốc và chế độ báo cáo, ngoài các quy định chung với thuốc thường.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 20/2017/TT-BYT
20/2017/TT-BYT
Hướng dẫn Luật Dược về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Propofol đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 22 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Propofol. Trong đó 18 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Propofol?
Dữ liệu ghi nhận 16 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Propofol. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Propofol có thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt không?
Trong dữ liệu công bố nguyên liệu làm thuốc, Propofol có bản ghi được đánh dấu thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt. Nhóm này chịu thêm quy định riêng về kê đơn, bảo quản, giao nhận, huỷ thuốc và chế độ báo cáo theo Thông tư 20/2017/TT-BYT.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.