Có 10 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Viên nén bao phim giải phóng kéo dài, trải trên 8 hoạt chất.
Trong số đó, 9 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.
Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 1 |
| 2025 | 1 |
| 2024 | 3 |
| 2023 | 2 |
| 2022 | 1 |
| 2011 | 1 |
| 2010 | 1 |
Toàn bộ 10 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Glycomet – GP2 | 890110074326 | Metformin hydroclorid 500mg, Glimepirid 2mg | MI Pharma Private Limited | India | 28/05/2026 | Đến 28/05/2031 |
| Natrilix SR | 300110032225 (cũ: VN-22164-19) | Indapamide 1,5mg | Les Laboratoires Servier | France | 22/01/2025 | Đến 22/01/2030 |
| Newbutin SR | 880110172100 (cũ: VN-22422-19) | Trimebutin maleat 300mg | Korea United Pharm. Inc. | Korea | 06/12/2024 | Đến 06/12/2029 |
| SaVi Trimetazidine 35MR | 893110543124 (cũ: VD-32875-19) | Trimetazidin dihydroclorid 35mg | Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) | Việt Nam | 01/07/2024 | Đến 01/07/2029 |
| Dazofort | 893110319424 (cũ: VD-31223-18) | Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) 375mg | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 | Việt Nam | 26/05/2024 | Đến 26/05/2029 |
| Diuresin SR | 590110403123 (cũ: VN-15794-12) | Indapamide 1,5mg | Công ty cổ phần y tế Việt Phương | Poland | 18/10/2023 | Đến 18/10/2028 |
| THcomet-GP2 | 893110001723 | Metformin hydrochloride 500mg; Glimepirid 2mg 500mg; 2mg | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco | Việt Nam | 26/02/2023 | Đến 26/02/2028 |
| Bidifolin MR 5mg | VD-35645-22 | Felodipin 5mg | Công ty cổ phần dược - trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) | Việt Nam | 22/06/2022 | Đến 22/06/2027 |
| Rafin SR 1,5mg | VN-11033-10 | Indapamide 1,5mg | Gedeon Richter Ltd. | Romania | 16/12/2010 | Không ghi |
| Gomzat 10mg | VN-13693-11 | Alfuzosin HCl 10mg | Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd. | Hàn Quốc | 06/09/2011 | Hết hạn |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT |
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT |
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Dạng bào chế | Số bản ghi |
|---|---|
| Viên nén phân tán không bao | 10 |
| cao khô | 10 |
| Dung dịch dùng ngoài da | 10 |
| Dung dịch nhỏ mắt, mũi, tai | 10 |
| Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền | 10 |
| Dung dịch xịt ngoài da | 10 |
| Kem bôi ngoài | 10 |
| Nước súc miệng | 10 |
| Thuốc bột pha tiêm truyền | 10 |
| Thuốc hít định liều | 10 |
| Viên nang giải phóng kéo dài | 10 |
| Bột đông khô pha dung dịch truyền tĩnh mạch | 10 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.