Thuốc dạng Nước súc miệng: 10 số đăng ký lưu hành

Có 10 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Nước súc miệng, trải trên 9 hoạt chất.

Trong số đó, 6 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

2 trong số đó (20%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

10
Số đăng ký thuốc
6
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
8
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
20243
20162
20131
20122
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 10 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Natri clorid 0,9% Không kê đơn 893100211125 (cũ: VS-4955-16)Natri clorid 0,9% (w/v)Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương VidiphaViệt Nam02/06/2025 Đến 02/06/2030
Altadine Không kê đơn 893100298500 (cũ: VS-4956-16)Povidone-iodine 1% (w/v)Công ty Cổ phần Dược Trung ương 3Việt Nam18/12/2024 Đến 18/12/2029
Shining Không kê đơn 893100716424 (cũ: VS-4960-16)Natri fluorid 44mg/220mlCông ty cổ phần hóa-dược phẩm MekopharViệt Nam01/08/2024 Đến 01/08/2027
Natri clorid 0,9% Không kê đơn 893100143124 (cũ: VS-4951-16)Natri clorid 0,9% (w/v)Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2Việt Nam20/03/2024 Đến 20/03/2029
Eludril VD-18567-13 Mỗi 90ml chứa: Chlorhexidin digluconat 0,09g; Chlorobutanol hemihydrat 0,45gCông ty TNHH Pierre Fabre Việt NamViệt Nam17/01/2013Không ghi
Eludril VN-5592-10 Chlorhexidine Digluconate, chlorobutanol hemihydrate 0,5ml;0,5gPierre Fabre MedicamentPháp06/01/2010Không ghi
Cineline VS-4973-16 Mỗi 100ml dung dịch chứa: Thymol 60mg; Menthol 40mg; Eucalyptol 90mgCông ty TNHH Liên Doanh StellapharmViệt Nam18/09/2016Hết hạn
Natri clorid F.T VS-4952-16 Mỗi 200 ml chứa: Natri clorid 1,8gCông ty cổ phần dược phẩm 3/2Việt Nam18/09/2016Hết hạn
Fluomedic VS-4832-12 Acid benzoic; natri benzoat; natri fluoridCông ty cổ phần dược phẩm dược liệu PharmedicViệt Nam19/01/2012Hết hạn
Orafar VS-4833-12 Đính chính hoạt chất chính - hàm lượngCông ty cổ phần dược phẩm dược liệu PharmedicViệt Nam19/01/2012Hết hạn

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Nước súc miệng đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 10 số đăng ký thuốc ở dạng Nước súc miệng. Trong đó 6 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Nước súc miệng?
Dữ liệu ghi nhận 8 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Nước súc miệng. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc ở dạng Nước súc miệng có phải thuốc kê đơn không?
Có 4 trong tổng số 10 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.