Thuốc dạng Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền: 10 số đăng ký lưu hành

Có 10 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền, trải trên 6 hoạt chất.

Trong số đó, 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

2 trong số đó (20%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 2 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

10
Số đăng ký thuốc
10
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Hết hạn trong 12 tháng tới
6
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20263
20243
20222
20102

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 10 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Zarzio 900410141326 Filgrastim (tương đương Filgrastim 30MU/0,5ml) 0,30mg/0,5 mlCông ty TNHH Sandoz Việt NamÁo16/07/2026 Đến 16/07/2029
Zarzio 900410141426 Filgrastim (tương đương Filgrastim 48MU/0,5ml) 0,48mg/0,5 mlCông ty TNHH Sandoz Việt NamÁo16/07/2026 Đến 16/07/2029
Hemetrex Inj 25 893114021826 Methotrexate 25mg/mlCông ty TNHH Sinh Dược phẩm HeraViệt Nam09/03/2026 Đến 09/03/2031
Rocuronium bromide 900114782424 (cũ: VN-18303-14)Rocuronium bromid 50mg/5ml Rocuronium bromid 50mg/5mlCông ty cổ phần Fresenius Kabi Việt NamAustria11/08/2024 Đến 11/08/2029
Ultravist 300 400110021024 (cũ: VN-14922-12)Iopromide 623,4mg/ml (tương ứng với 300mg Iod) Iopromide 623,4mg/ml (tương ứng với 300mg Iod)Công ty TNHH Bayer Việt Nam (Bayer Vietnam Co., Ltd.)Germany02/01/2024 Đến 02/01/2027
Ultravist 370 400110021124 (cũ: VN-14923-12)Iopromide 768,86mg/ml (tương ứng với 370mg Iod) Iopromide 768,86mg/ml (tương ứng với 370mg Iod)Công ty TNHH Bayer Việt Nam (Bayer Vietnam Co., Ltd.)Germany02/01/2024 Đến 02/01/2027
Midazolam Kabi VN-23163-22 Midazolam (dưới dạng Midazolam hydroclorid) 5mg/ml 5mg/mlCông ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt NamIndonesia10/10/2022 Đến 10/10/2027
Zodamid 5mg/1ml solution for injection/infusion VN-23229-22 Midazolam 5mg/ml 5mg/mlJoint Stock Company "Kalceks"Slovakia10/10/2022 Đến 10/10/2027
Rocuronium-hameln 10mg/ml Injection VN-10032-10 Rocuronium bromide 10mg/.mlCông ty TNHH Bình Việt ĐứcĐức19/08/2010Không ghi
Rocuronium-hameln 10mg/ml Injection VN-10033-10 Rocuronium bromide 10mg/mlCông ty TNHH Bình Việt ĐứcĐức19/08/2010Không ghi

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 10 số đăng ký thuốc ở dạng Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền. Trong đó 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền?
Dữ liệu ghi nhận 6 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.