Có 10 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Viên nang giải phóng kéo dài, trải trên 6 hoạt chất.
Trong số đó, 7 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn, 3 đã rút số đăng ký.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2024.
2 trong số đó (20%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2024 | 2 |
| 2023 | 3 |
| 2022 | 1 |
| 2015 | 2 |
| 2012 | 1 |
| 2011 | 1 |
Toàn bộ 10 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vikonon | 520110122424 | Venlafaxin hydroclorid 84,86mg tương đương venlafaxin 75mg Venlafaxin hydroclorid 84,86mg tương đương venlafaxin 75mg | Công ty TNHH Dược phẩm Việt - Pháp | Greece | 28/02/2024 | Đến 27/02/2029 |
| Vikonon | 520110122524 | Venlafaxin hydroclorid 42,43mg tương đương venlafaxin 37,5mg Venlafaxin hydroclorid 42,43mg tương đương venlafaxin 37,5mg | Công ty TNHH Dược phẩm Việt - Pháp | Greece | 28/02/2024 | Đến 27/02/2029 |
| Venlift OD 75 | 890110082623 (cũ: VN-19748-16) | Venlafaxine (dưới dạng Venlafaxine Hydrochloride) 75mg | Torrent Pharmaceuticals Limited | India | 02/04/2023 | Đến 02/04/2028 |
| Venlift OD 150 | 890110034123 (cũ: VN-19747-16) | Venlafaxine hydrochloride 174,209mg | Torrent Pharmaceuticals Limited | India | 01/03/2023 | Đến 01/03/2028 |
| Vikonon | 520110010623 | Venlafaxin (dưới dạng venlafaxin hydroclorid) 150mg | Công ty TNHH Dược phẩm Việt - Pháp | Greece | 28/02/2023 | Đến 29/02/2028 |
| Aggrenox | VN-15235-12 | Dipyridamole; Acetylsalicylic acid 200mg; 25mg | Boehringer Ingelheim International GmbH | Đức | 21/06/2012 | Không ghi |
| Duspatalin retard | VN-12831-11 | Mebeverine HCl 20mg | Abbott Products GMBH | Pháp | 11/07/2011 | Không ghi |
| Efexor XR (cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Pfizer Biotech Corporation; Địa chỉ: Hsinchu Plant, No. 290-1, Chung Lun Village, Hsinfeng, Hsinchu, 30442, Taiwan (R.O.C)) | VN-18976-15 | Venlafaxine (Dưới dạng Venlafaxine HCl) 75 mg | Pfizer (Thailand) Limited | Ireland | 10/05/2022 | Đã rút |
| Efexor XR (Cơ sở đóng gói, xuất xưởng: Pfizer Biotech Corporation, địa chỉ: No.290- 1, Chung Lun, Chung Lun Village, Hsinfeng, HsinChu, Taiwan, ROC.) | VN-18975-15 | Venlafaxin (dưới dạng venlafaxin HCl) 150mg | Pfizer (Thailand) Ltd | Cộng hòa Ireland | 25/05/2015 | Đã rút |
| Efexor XR (Đóng gói và xuất xưởng: Pfizer Biotech Corporation; địa chỉ: Hsinchu Plant, No. 290-1, Chung Lun, Chung Lun Village, Hsinfeng, Hsin Chu, Taiwan) | VN-18951-15 | Venlafaxin (dưới dạng venlafaxin HCl) 37.5mg | Pfizer (Thailand) Ltd. | Cộng hòa Ireland | 25/05/2015 | Đã rút |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT |
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT |
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.