Thuốc dạng Dung dịch dùng ngoài da: 10 số đăng ký lưu hành

Có 10 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch dùng ngoài da, trải trên 5 hoạt chất.

Trong số đó, 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2026.

3 trong số đó (30%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

10
Số đăng ký thuốc
10
Chưa đánh dấu hết hạn
5
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20252
20242
20232
20122
20111

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 10 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
POCGA 2% Không kê đơn 893100096926 Minoxidil 1,2 gam/ 60ml Công ty cổ phần dược phẩm Liviat Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Pocga 5% Không kê đơn 893100244725 Minoxidil 3g/60ml Công ty cổ phần dược phẩm Liviat Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Gemder Không kê đơn 893100066225 Minoxidil 2% (kl/tt) Công ty cổ phần dược phẩm Liviat Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
Gemder Extra Không kê đơn 893100738924 Mỗi 60ml chứa Minoxidil 5% (kl/tt) Công ty cổ phần dược phẩm Liviat Việt Nam 11/08/2024 Đến 11/08/2029
Inflaforte Không kê đơn 520100006924 (cũ: VN-20954-18) Diclofenac natri 15mg/g Diclofenac natri 15mg/g Công ty TNHH Dược phẩm Bách Việt Greece 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Minorga 2% Không kê đơn 300100192323 Minoxidil Minoxidil 20mg/ml Tedis France 13/07/2023 Đến 13/07/2028
Minorga 5% Không kê đơn 300100142623 Minoxidil 50mg/ml Minoxidil 50mg/ml Tedis France 27/06/2023 Đến 27/06/2028
Minoxidil 2% Bailleul VN-15898-12 Minoxidil 0,02 Galien Pharma Pháp 09/10/2012 Không ghi
Minoxidil 5% Bailleul VN-15899-12 Minoxidil 5g/100ml Galien Pharma Pháp 09/10/2012 Không ghi
Duofilm VN-13384-11 Acid salicylic; acid lactic Acid salicylic 16,7% kl/kl; acid lactic 16,7% kl/kl Stiefel Laboratories Pte., Ltd. Cộng hòa Ireland 11/07/2011 Không ghi

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Dung dịch dùng ngoài da đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 10 số đăng ký thuốc ở dạng Dung dịch dùng ngoài da. Trong đó 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Dung dịch dùng ngoài da?
Dữ liệu ghi nhận 5 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Dung dịch dùng ngoài da. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc ở dạng Dung dịch dùng ngoài da có phải thuốc kê đơn không?
Có 7 trong tổng số 10 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.