Thuốc dạng Viên nang chứa pellet bao tan trong ruột: 10 số đăng ký lưu hành

Có 10 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Viên nang chứa pellet bao tan trong ruột, trải trên 7 hoạt chất.

Trong số đó, 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2023.

3 trong số đó (30%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

10
Số đăng ký thuốc
10
Chưa đánh dấu hết hạn
9
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20235
20222
20161
20112

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 10 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Lanzadon 893110264523 (cũ: VD-16188-12) Lansoprazol (dạng vi nang 8,5 %) 30mg Công ty cổ phần Dược Danapha Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Lansoprazol 30 mg 893110319123 (cũ: VD-27383-17) Lansoprazol (dưới dạng pellet bao tan trong ruột lansoprazol 8,5 %) 30mg Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco Việt Nam 08/10/2023 Đến 08/10/2028
Yesom 40 890110176223 (cũ: 89011176223) Esomeprazol (dưới dạng pellets esomeprazole magnesi dihydrate bao tan trong ruột) 40mg Hetero Labs Limited India 12/07/2023 Đến 12/07/2028
Emanera 20mg 383110126623 (cũ: VN-18443-14) Esomeprazole 20mg Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Tenamyd Slovenia 25/05/2023 Đến 25/05/2028
Esomac 20 890110014523 Esomeprazole magnesium (dưới dạng Esomeprazole magnesium dihydrate) 20mg Macleods Pharmaceuticals Limited India 28/02/2023 Đến 29/02/2028
Prukinez 20 VN-23115-22 Esomeprazol (dạng pellet bao tan trong ruột chứa Esomeprazol magnesium) 20 mg; 20 mg Công ty TNHH Dược phẩm Rồng Vàng India 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Prukinez 40 VN-23116-22 Esomeprazol (dạng pellet bao tan trong ruột chứa Esomeprazol magnesium) 40 mg 40 mg Công ty TNHH Dược phẩm Rồng Vàng India 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Prazav VN-19696-16 Omeprazol 20mg Laboratorios Recalcine S.A. Tây Ban Nha 22/03/2016 Không ghi
Opirasol VN-14407-11 Omeprazole 20mg XL Laboratories Pvt., Ltd. Ấn Độ 07/11/2011 Không ghi
Creon 40000 VN-12832-11 Pancreatin tương đương Amylase 25000Ph.Eur.U; lipase 40000 Ph.Eur.U; Protease 1600 Ph.Eur.U 400ng Pancreatin Abbott Products GMBH Đức 11/07/2011 Không ghi

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Viên nang chứa pellet bao tan trong ruột đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 10 số đăng ký thuốc ở dạng Viên nang chứa pellet bao tan trong ruột. Trong đó 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Viên nang chứa pellet bao tan trong ruột?
Dữ liệu ghi nhận 9 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Viên nang chứa pellet bao tan trong ruột. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.