Có 11 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Thuốc bột để uống, trải trên 10 hoạt chất.
Trong số đó, 3 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 6 đã được đánh dấu hết hạn, 6 đã rút số đăng ký.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2014, gần nhất là năm 2025.
Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 1 |
| 2024 | 2 |
| 2023 | 2 |
| 2016 | 1 |
| 2015 | 2 |
| 2014 | 3 |
Toàn bộ 11 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hadrogol Không kê đơn | 893100366725 | Macrogol 4000 (Polyethylene Glycol) 10g | Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh | Việt Nam | 14/08/2025 | Đến 14/08/2030 |
| Hepeverex | 893110671924 (cũ: VD-25231-16) | L-Ornithine-L-Aspartate 3g | Công ty cổ phần dược phẩm OPV | Việt Nam | 01/08/2024 | Đến 01/08/2029 |
| Glotadol 150 Không kê đơn | 893100091324 (cũ: VD-21643-14) | Paracetamol 150mg | Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam | Việt Nam | 30/01/2024 | Đến 30/01/2029 |
| Medxil 100 | VD-22836-15 | Mỗi gói chứa: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100 mg | Công ty cổ phần dược phẩm Glomed | Việt Nam | 08/09/2015 | Hết hạn |
| Montegol Kids | VD-21283-14 | Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4 mg | Công ty cổ phần dược phẩm Glomed | Việt Nam | 11/08/2014 | Hết hạn |
| Ceditax 90 | 893110351523 (cũ: VD-21635-14) | Ceftibuten (dưới dạng Ceftibuten hydrat) 90mg | Công Ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam | Việt Nam | 08/10/2023 | Đã rút |
| Glopixin 250 | 893110105123 (cũ: VD-22835-15) | Mỗi gói 1,5 gam: Cefalexin (dưới dạng cefalexin monohydrat 262,5mg) 250mg | Công ty TNHH Dược phẩm Glomed | Việt Nam | 24/05/2023 | Đã rút |
| Medsidin 125 | VD-24762-16 | Mỗi gói 1,5g chứa: Cefdinir 125mg | Công ty TNHH Dược phẩm Glomed | Việt Nam | 14/07/2016 | Đã rút |
| Medxil 50 | VD-22837-15 | Mỗi gói chứa: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 50 mg | Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Glomed | Việt Nam | 08/09/2015 | Đã rút |
| Celormed 125 | VD-21828-14 | Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) 125 mg | Công ty TNHH dược phẩm Glomed | Việt Nam | 07/12/2014 | Đã rút |
| Tytdroxil 250 | VD-21264-14 | Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrat) 250 mg | Công ty TNHH Dược phẩm Glomed | Việt Nam | 11/08/2014 | Đã rút |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Thông tư 11/2018/TT-BYT 11/2018/TT-BYT | Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
| Thông tư 03/2020/TT-BYT 03/2020/TT-BYT | Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.