Thuốc dạng Dịch truyền tĩnh mạch: 11 số đăng ký lưu hành

Có 11 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dịch truyền tĩnh mạch, trải trên 11 hoạt chất.

Trong số đó, 9 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2019.

9 trong số đó (82%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

11
Số đăng ký thuốc
9
Chưa đánh dấu hết hạn
8
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20191
20151
20123
20112
20104

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 11 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Lactated Ringers solution for Intravenuous Infusion VN-22385-19 Mỗi 1000ml dung dịch chứa: Natri clorid 6 g; Natri lactat 50% 3,1 g; Kali clorid 300mg ; Canxi clorid dihydrat 200mg 6 g, 3,1 g, 300mg , 200mgChi nhánh công ty cổ phần dược phẩm TW Codupha Hà NộiPhilippines22/10/2019Không ghi
Dịch truyền tĩnh mạch Natri clorid 0,45% VD-18094-12 Natri Clorid 0.45g/100mlCông ty TNHH B. Braun Việt NamViệt Nam19/12/2012Không ghi
Lactated Ringers solution for Intravenuous Infusion VN-14668-12 Natri Clorid, Natri lactat khan, Kali clorid, Calci clorid .Euro-Med Laboratoires Phil., Inc.Philippines11/01/2012Không ghi
Nutrisol-S (5%) VN-13135-11 Hỗn hợp acid amin --Grifols Asia Pacific Pte Ltd.Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa11/07/2011Không ghi
PN-Mix Injection No.2 VN-11892-11 Dung dịch các acid amin, điện giảivà glucose --Hanall Pharmaceutical Co., Ltd.Hàn Quốc09/02/2011Không ghi
Aminoplasmai Hepa 10% VN-11459-10 Dung dịch Amino acid và chất điện giải --B.Braun Medical Industries S/BĐức22/12/2010Không ghi
Celemin Hepa 8% VN-10191-10 Các acid amin --Claris Lifesciences LimitedẤn Độ19/08/2010Không ghi
Dioz VN-10192-10 Aminoacid, Glucose, nhũ tương chất béo 10%w/w; 300g/l; 20%w/wClaris Lifesciences LimitedẤn Độ19/08/2010Không ghi
Dịch truyền tĩnh mạch Sodium Chloride BP Salnor VN-9622-10 Sodium Chloride 0,9gmClaris Lifesciences LimitedẤn Độ14/04/2010Không ghi
Dịch truyền tĩnh mạch Osmofundin 20% VD-22642-15 Mannitol 17,5g/100mlCông ty TNHH B. Braun Việt Nam.Việt Nam25/05/2015Hết hạn
Paracetamol infusion 10mg/ml VN-14902-12 Paracetamol Paracetamol 10mg/mlCông ty TNHH Reliv PharmaẤn Độ21/03/2012Hết hạn

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Dịch truyền tĩnh mạch đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 11 số đăng ký thuốc ở dạng Dịch truyền tĩnh mạch. Trong đó 9 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Dịch truyền tĩnh mạch?
Dữ liệu ghi nhận 8 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Dịch truyền tĩnh mạch. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.