Thuốc dạng Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: 11 số đăng ký lưu hành

Có 11 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, trải trên 10 hoạt chất.

Trong số đó, 7 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2013, gần nhất là năm 2023.

3 trong số đó (27%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

11
Số đăng ký thuốc
7
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
9
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20232
20222
20191
20153
20142
20131

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 11 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Vinrolac 893110376123 (cũ: VD-17048-12)Ketorolac tromethamin 30mg/mlCông ty cổ phần dược phẩm Vĩnh PhúcViệt Nam18/10/2023 Đến 18/10/2028
Daitos Inj. 880110414623 (cũ: VN-18414-14)Ketorolac tromethamine 30mgPharmaunity Co., Ltd.Korea18/10/2023 Đến 18/10/2028
Elitan 10mg/2ml VN-19239-15 Metoclopramide hydrochloride 10mg/2ml (dưới dạng Metoclopramide hydrochloride monohydrate) Metoclopramide hydrochloride 10mg/2ml (dưới dạng Metoclopramide hydrochloride monohydrate)Medochemie LtdCyprus29/12/2022 Đến 29/12/2027
Furosemidum Polpharma VN-18406-14 Furosemide 20 mgPharmaceutical Works POLPHARMA S.A.Poland10/05/2022 Đến 10/05/2027
Golvaska VD-32425-19 Mecobalamin 500mcg/ml 500mcg/mlCông ty TNHH MTV 120 ArmephacoViệt Nam26/02/2019Không ghi
Elitan VN-19239-15 Metoclopramid hydroclorid 10mg/2mlMedochemie Ltd- nhà máy thuốc tiêm ốngCyprus05/10/2015Không ghi
Fepinram VN-17570-13 Piracetam 200mg/mlPT Dexa MedicaIndonesia26/12/2013Không ghi
Medphatobra 80 VN-19091-15 Tobramycin (dưới dạng Tobramycin sulfat) 40mg/mlCông ty TNHH dược phẩm Phương ĐàiĐức05/10/2015Hết hạn
Kemeto Inj. 100mg VN-18675-15 Netilmicin (dưới dạng Netilmicin sulfat) 100mg/2mlPharmaunity Co., LtdHàn Quốc08/02/2015Hết hạn
Sifagen VN-18502-14 Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat) 80mg/2mlCông ty Cổ phần Dược Trung Ương MediplantexCộng hòa Nhân dân Trung Hoa07/12/2014Hết hạn
Fepinram VN-18435-14 Piracetam 200mg/mlPT. Dexa MedicaIndonesia18/09/2014Hết hạn

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 11 số đăng ký thuốc ở dạng Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Trong đó 7 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch?
Dữ liệu ghi nhận 9 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.