Thuốc dạng nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch: 11 số đăng ký lưu hành

Có 11 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch, trải trên 7 hoạt chất.

Trong số đó, 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2024.

6 trong số đó (55%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

11
Số đăng ký thuốc
11
Chưa đánh dấu hết hạn
8
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20241
20234
20201
20161
20152
20122

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 11 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Lipigold 20% Injection 880110519024 (cũ: VN-21882-19) Dầu đậu nành tinh khiết 20% (w/v) Dầu đậu nành tinh khiết 20% (w/v) Công ty cổ phần Euvipharm Korea 18/06/2024 Đến 18/06/2029
Diprofol EDTA 482114428623 Propofol 20mg/ml Công ty TNHH Medfatop Ukraine 26/10/2023 Đến 26/10/2028
Diprivan 800114400223 (cũ: VN-17251-13) Propofol 10mg/ml (1% w/v) Aspen Pharmacare Australia Pty Limited Italy 18/10/2023 Đến 18/10/2028
Lipofundin MCT/LCT 10% 400110020323 (cũ: VN-16130-13) Mỗi 100ml chứa: Medium-chain Triglycerides 5,0g; Soya-bean oil 5,0g Công ty TNHH B. Braun Việt Nam Germany 01/03/2023 Đến 01/03/2028
Lipofundin MCT/LCT 20% 400110020423 (cũ: VN-16131-13) Mỗi 100ml chứa: Medium-chain Triglycerides 10,0g; Soya-bean oil 10,0g; Công ty TNHH B. Braun Việt Nam Germany 01/03/2023 Đến 01/03/2028
Lipofundin ® MCT/LCT 20% VN-22496-20 Mỗi 100ml chứa: Medium-chain triglycerides 10,0g; Soya-bean oil 10,0g 10,0g, 10,0g B.Braun Medical Industries Sdn. Bhd. Đức 25/06/2020 Không ghi
10% Fat Emulsion Injection VN-20149-16 Soybean oil 10% 0,1 Công ty TNHH Otsuka OPV Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 02/11/2016 Không ghi
20% Fat Emulsion Injection VN-19115-15 Soybean oil 20% Công ty TNHH Otsuka OPV Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 05/10/2015 Không ghi
20% Fat Emulsion Injection VN-19115-15 Soybean oil 20% Guangdong Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd. Việt Nam 05/10/2015 Không ghi
Anesia VN-14958-12 Propofol 200mg Claris Lifesciences Limited Ấn Độ 21/03/2012 Không ghi
Mixid L injection VN-14627-12 Glucose, nhũ tương béo, acid amin, chất điện giải . Công ty TNHH Otsuka OPV Nhật Bản 11/01/2012 Không ghi

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 11 số đăng ký thuốc ở dạng nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch. Trong đó 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch?
Dữ liệu ghi nhận 8 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.