Có 12 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Gel dùng ngoài, trải trên 12 hoạt chất.
Trong số đó, 9 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 3 đã được đánh dấu hết hạn.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2026.
Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 1 |
| 2025 | 2 |
| 2024 | 3 |
| 2022 | 1 |
| 2021 | 1 |
| 2018 | 1 |
| 2015 | 1 |
| 2013 | 1 |
| 2012 | 1 |
Toàn bộ 12 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Rhomatic F Gel Không kê đơn | 893100180126 (cũ: VD-16479-12) | Natri diclofenac 200 mg, Menthol 1400 mg, Camphor 600 mg | Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh | Việt Nam | 19/08/2026 | Đến 19/08/2029 |
| Vertucid | 890110452225 (cũ: VN-20877-17) | Adapalene 0,1% (w/w), Clindamycin Phosphate Tương đương với Clindamycin 1% (w/w) Adapalene 0,1% (w/w), Clindamycin Phosphate Tương đương với Clindamycin 1% (w/w) | U Square Lifescience Private Limited | India | 03/11/2025 | Đến 03/11/2028 |
| Gel dùng ngoài Mangizeni | 893200320725 (cũ: VD-29461-18) | Mỗi 60ml chứa gel 0,1% mangiferin chiết xuất từ lá Xoài | Công ty TNHH Dược phẩm Rồng Vàng | Việt Nam | 28/08/2025 | Đến 28/08/2030 |
| Trinolon | 893110212600 (cũ: VD-33431-19) | Triamcinolon Acetonid 0,1% (w/w) | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội | Việt Nam | 18/12/2024 | Đến 18/12/2029 |
| Povidon 10% Không kê đơn | 893100911224 (cũ: VD-33839-19) | Povidon iod 10g/100g | Công ty Liên doanh Meyer-BPC | Việt Nam | 26/08/2024 | Đến 26/08/2029 |
| Formen gel | 893110270024 | Testosteron 1% (w/w) | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội | Việt Nam | 05/05/2024 | Đến 05/05/2029 |
| Androgel | VN-19419-15 | Testosterone 50 mg | Besins Healthcare (Thailand) Co., Ltd | France | 10/05/2022 | Đến 10/05/2027 |
| TP Povidon iod 10% Gel | VD-31197-18 | Mỗi 10 g gel chứa: Povidon iod 1g 1g | Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát | Việt Nam | 07/10/2018 | Không ghi |
| Dung dịch vệ sinh Manginovim | VD-17862-12 | Dịch chiết lá xoài (0,2% mangiferin), Camphor, Menthol . | Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam | Việt Nam | 19/12/2012 | Không ghi |
| Rhomatic Gel | VD-35294-21 | Mỗi 1g chứa: Diclofenac natri 10mg; Camphor 30mg; Menthol 70mg 10mg, 30mg, 70mg | Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh | Việt Nam | 31/08/2021 | Hết hạn |
| Dung dịch vệ sinh Mydugyno | VD-22105-15 | Mỗi 60 ml chứa: Dịch chiết lá xoài (0,5% mangiferin) 12ml | Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam | Việt Nam | 08/02/2015 | Hết hạn |
| Difelene (CSNQ: Cty TNHH Thai Nakorn Patana (Thái Lan)- đ/c: 94/7 Soi Ngamwongwan 8 (Yimprakorb), đường Ngamwongwan, Nonthaburi, Thái Lan) | VD-20133-13 | Natri diclofenac (dưới dạng Diclofenac diethylammonium) 1g | Công ty TNHH Thai Nakorn Patana, Việt Nam | Việt Nam | 17/12/2013 | Hết hạn |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT |
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT |
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.