Natrobin 750WG

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Tebuconazole, Trifloxystrobin , hàm lượng 750g/kg. Đã đăng ký sử dụng trên Hoa cúc, Cà phê để phòng trừ Rỉ sắt, Thán thư.

Số đăng ký
8355/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
03/02/2025 → 02/07/2030
Dạng thuốc
WG Hạt phân tán trong nước
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh
Độ độc
GHS - Nhóm 4: Ít độc

Danh mục ghi 2 lần đăng ký cho thuốc này (đăng ký mới, gia hạn hoặc bổ sung phạm vi sử dụng). Trang gộp chung, phạm vi sử dụng dưới đây là hợp nhất của cả 2 lần.

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Natrobin 750WG trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Hoa cúcRỉ sắt0.2 kg/ha7 ngàyLượng nước 400-500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Cà phêThán thư0.04%7 ngàyLượng nước: 600 - 1000 lít/ha. Phun 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%.

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Natrobin 750WG trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Tebuconazole — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào4
Artiso (cả cây)0,6
Bí mùa hè0,2
Bông lơ xanh0,2
Cà chua0,7
Cà rốt0,4
Cà tím0,1
Các loại bắp cải1
Các loại dưa, trừ dưa hấu0,15
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)1
Các loại nho6
Các loại quả hạch0,05
Cải Brussels0,3
Chanh leo0,1
Chuối0,05
Củ hành0,1
Dưa chuột0,15
Đậu (khô)0,3
Đậu tương (khô)0,15
Đu đủ2
Gạo1,5
Hạt cà phê0,1
Hạt cải dầu0,3
Hạt cây bông2
Hạt lạc0,15
Hoa bia khô40
Hoa lơ0,05
1
Lúa mạch2
Lúa mạch đen0,15
Lúa mì0,15
Lúa mì lai lúa mạch đen0,15
Mận khô3
Ngô ngọt (nguyên bắp)0,6
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)7
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,2
Nội tạng ăn được của gia cầm0,05
Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento)1
Ớt ta khô10
Quả cây cơm cháy1,5
Quả đào2
Quả mơ2
Quả ôliu0,05
Quả xuân đào2
Rau xà lách5
Sữa nguyên liệu0,01
Táo1
Thịt động vật có vú trừ động vật có vú ở biển0,05
Thịt gia cầm0,05
Tỏi0,1
Tỏi tây0,7
Trứng0,05
Xoài0,05
Yến mạch2

Trifloxystrobin — ADI 0 - 0,04 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Cà chua0,7
Cà rốt0,1
Cà tím0,7
Các loại bắp cải0,5
Các loại cải bông (bao gồm cải làn và hoa lơ)0,5
Các loại nho3
Các loại quả có hạt3
Các loại quả hạch0,02
Các loại rau bầu bí0,3
Cải Brussels0,1
Cám gạo chưa chế biến7
Cám lúa mì chưa chế biến0,5
Cần tây1
Chuối0,05
Củ cải đường0,05
Củ cải ri/ Củ cải0,08
Dầu oliu nguyên chất0,9
Dầu oliu tinh luyện1,2
Dâu tây1
Đu đủ0,6
Gan của gia súc, dê, lợn và cừu0,05
Gạo5
Hạt lạc0,02
Hoa bia khô40
Khoai tây0,02
Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải)15
Lúa mạch0,5
Lúa mì0,2
Măng tây0,05
Mật củ cải đường0,1
Ngô0,02
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)5
Nội tạng ăn được của gia cầm0,04
Ớt ngọt (gồm cả ớt ngọt Pimento)0,3
Quả có múi thuộc họ cam quýt0,5
Quả dạng táo0,7
Quả ôliu0,3
Rau xà lách15
Sữa nguyên liệu0,02
Thận của gia súc, dê, lợn và cừu0,04
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,05
Thịt gia cầm0,04
Tỏi tây0,7
Trứng0,04

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Tebuconazole
500g/kg
FRAC 3
Triazoles (DMI)
C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I)
Trifloxystrobin
250g/kg
FRAC 11
Oximinoacetates
Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins)

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ