Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Prochloraz, Pyraclostrobin , hàm lượng 40%w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Lạc, Điều để phòng trừ Chết cây con, Thán thư.
Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Mergent Plus 40EW trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Lạc | Chết cây con | 0.7 lít/ha | 7 ngày | Lượng nước: 500 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5%. |
| Điều | Thán thư | 0.1% | 5 ngày | Lượng nước: từ 600-1000 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ cây bị bệnh tối thiểu 5%. |
Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Mergent Plus 40EW trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.
| Nông sản / thực phẩm | Mức dư lượng tối đa (mg/kg) |
|---|---|
| Cám lúa mì chưa chế biến | 7 |
| Dầu hạt hướng dương ăn được | 1 |
| Hạt cải dầu | 0,7 |
| Hạt hướng dương | 0,5 |
| Hạt lanh | 0,05 |
| Hạt ngũ cốc | 2 |
| Hạt tiêu đen, hạt tiêu trắng | 10 |
| Nấm | 3 |
| Nội tạng ăn được của động vật có vú | 10 |
| Nội tạng ăn được của gia cầm | 0,2 |
| Quả có múi thuộc họ cam quýt | 10 |
| Quả nhiệt đới và cận nhiệt đới các loại có vỏ không ăn được | 7 |
| Sữa nguyên liệu | 0,05 |
| Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển | 0,5 |
| Thịt gia cầm | 0,05 |
| Trứng | 0,1 |
| Nông sản / thực phẩm | Mức dư lượng tối đa (mg/kg) |
|---|---|
| Anh đào | 3 |
| Artiso (cả cây) | 2 |
| Cà chua | 0,3 |
| Cà rốt | 0,5 |
| Cà tím | 0,3 |
| Các loại bắp cải | 0,2 |
| Các loại cải bông (bao gồm cải làn và hoa lơ) | 0,1 |
| Các loại đậu (khô) | 0,3 |
| Các loại mận (bao gồm cả mận khô) | 0,8 |
| Các loại nho | 2 |
| Các loại ớt | 0,5 |
| Các loại quả hạch | 0,02 |
| Các loại rau bầu bí | 0,5 |
| Cải Brussels | 0,3 |
| Cải xoăn (bao gồm cả cải thân cao thẳng) | 1 |
| Chuối | 0,02 |
| Củ cải đường | 0,2 |
| Củ cải ri/ Củ cải | 0,5 |
| Củ hành | 1,5 |
| Dầu cam chanh ăn được | 10 |
| Dâu tây | 1,5 |
| Dưa vàng | 0,2 |
| Đậu (khô) | 0,2 |
| Đậu (quả và hạt mọng non) | 0,02 |
| Đậu lăng (khô) | 0,5 |
| Đậu tương (khô) | 0,05 |
| Đu đủ | 0,15 |
| Hành hoa | 1,5 |
| Hạt cà phê | 0,3 |
| Hạt có dầu (trừ lạc) | 0,4 |
| Hạt dẻ cười | 1 |
| Hoa bia khô | 15 |
| Khoai tây | 0,02 |
| Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải) | 20 |
| Lạc nguyên củ | 0,02 |
| Lúa mạch | 1 |
| Lúa mạch đen | 0,2 |
| Lúa mì | 0,2 |
| Lúa mì lai lúa mạch đen | 0,2 |
| Lúa mì Spelta | 0,2 |
| Lúa miến | 0,5 |
| Ngô | 0,02 |
| Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt) | 5 |
| Nội tạng ăn được của động vật có vú | 0,05 |
| Nội tạng ăn được của gia cầm | 0,05 |
| Quả có múi thuộc họ cam quýt | 2 |
| Quả dâu đen (dâu ta) | 3 |
| Quả họ đào (bao gồm cả quả xuân đào và quả mơ) | 0,3 |
| Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ | 3 |
| Quả việt quất xanh (sim Mỹ) | 4 |
| Rau xà lách | 2 |
| Sữa nguyên liệu | 0,03 |
| Táo | 0,5 |
| Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển | 0,5 |
| Thịt gia cầm | 0,05 |
| Tỏi | 0,15 |
| Tỏi tây | 0,7 |
| Trứng | 0,05 |
| Xoài | 0,05 |
| Yến mạch | 1 |
Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.
| Hoạt chất | Nhóm kháng thuốc | Cơ chế tác động |
|---|---|---|
| Prochloraz 30% | FRAC 3 Imidazoles (DMI) | C14-demethylase trong sinh tổng hợp sterol (DMI - SBI Class I) |
| Pyraclostrobin 10% | FRAC 11 Methoxy-carbamates | Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins) |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |