Loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh (loại 6) trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 8 tài khoản cấp 1, với tổng cộng 116 bút toán được hướng dẫn tại Phụ lục II của thông tư. Trong đó 8 tài khoản không có số dư cuối kỳ vì được kết chuyển hết trong kỳ.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Số dư | TK cấp 2 | Bút toán |
|---|---|---|---|---|
| 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | — | 0 | 7 |
| 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | — | 0 | 7 |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | — | 6 | 11 |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | — | 7 | 20 |
| 632 | Giá vốn hàng bán | — | 0 | 16 |
| 635 | Chi phí tài chính | — | 0 | 17 |
| 641 | Chi phí bán hàng | — | 7 | 18 |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | — | 8 | 20 |
Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC đặt 1 khối nguyên tắc kế toán chung trước phần hướng dẫn từng tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh. Đây là bố cục mới — Thông tư 200/2014 không tách riêng khối nguyên tắc nào, mà để nội dung tương ứng nằm rải trong từng Điều tài khoản.
1. Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Ngoài ra 2 tài khoản của nhóm này trong Thông tư 200/2014 đã không còn: 611 – Mua hàng; 631 – Giá thành sản xuất. Số dư của các tài khoản đó phải xử lý theo Điều 29 và Điều 30 Thông tư 99/2025 trước khi lập báo cáo tài chính kỳ đầu tiên áp dụng chế độ mới.