Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây tần ô

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóccây tần ô(cải cúc)trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBNDngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1.Nhiệt độ, ẩm độ

Tần ô có thể trồng quanh năm, thích hợp nhất vào vụ đông xuân và hè thu, thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, ưa mát. Cây cần độ ẩm đất vừa phải, không chịu úng, phù hợp vùng đồng bằng đến vùng cao dưới 1.500 m, nơi thoáng gió, không quá khô hạn.

2. Ánh sáng: Ưa sáng trung bình – cao, cần khoảng 4–6 giờ nắng mỗi ngày.

3. Đất đai:Thích hợp nhất với đất thịt nhẹ, đất phù sa, đất pha cát, tơi xốp, pH từ 5,5–6,5 đất cần thoát nước tốt, nhiều mùn, sạch sâu bệnh.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

Một số giống tần ô được gieo trồng phổ biến hiện nay như: Cải cúc nếp LS01, cải cúc nếp cao sản VA.44, cải cúc nếp 105, cải cúc tẻ 103, ...

Sử dụng giống F1 chất lượng, tỷ lệ nảy mầm cao, không nhiễm sâu bệnh, hạt giống đạt tiêu chuẩn: đều màu, không nứt vỏ, không ẩm mốc, nguồn giống từ các cơ sở uy tín.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng:

Cải cúc là loại rau khá dễ trồng, có khả năng thích nghi với nhiều điều kiện thời tiết khác nhau. Có thể trồng cải cúc quanh năm ở khu vực mát hoặc bán che nắng mùa hè.

2.2.Mật độ trồng:Gieo rải hoặc gieo hàng, nếu gieo hàng: hàng cách hàng 10–15 cm, cây cách cây 5–7 cm, mật độ trung bình: khoảng 600.000–800.000 cây/ha (tuỳ kiểu gieo và tỉa dặm sau mọc).

2.3. Chuẩn bị đất:Làm đất kỹ, tơi xốp, thu dọn sạch cỏ, rải vôi 2 3 tấn/ha, cày phơi ải 7–10 ngày, bón lót phân chuồng hoai hoặc phân hữu cơ, lên luống cao 15–20 cm, mặt luống rộng 1–1,2 m.

2.4. Kỹ thuật trồng:

- Ngâm hạt tần ô:Để thúc đẩy hạt nảy mầm nhanh hơn, có thể tiến hành ngâm hạt giống trước khi gieo. Chuẩn bị nước ấm từ 30-40°C, ngâm hạt từ 3 – 6 tiếng, sau đó vớt hạt ra và rửa lại bằng nước sạch, để ráo nước.

- Gieo hạt tần ô: Có thể gieo hạt thẳng hàng hoặc rải đều trên mặt luống. Đối với gieo rải đều mặt luống tiến hành trộn hạt giống với tro trấu rồi gieo rải đều xuống đất, sau đó lấp một lớp đất mỏng phủ hạt, phủ rơm hoặc bạt giữ ẩm trong 5–7 ngày. phòng trừ kiến, dế, sâu đất ăn hạt. Sau khi gieo hạt thì tưới phun nước cho hạt để giữ ẩm. Trong 1 tuần đầu gieo hạt nên phủ rơm rạ hoặc bạt plastic để giữ ẩm và tránh nắng cho hạt mọc mầm nhanh, sau đó dở tấm đậy ra để rau đón ánh sáng.

2.5. Phân bón và cách bón phân:

a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):

- Phân chuồng hoai:10 tấn; Super lân: 150 – 200kg, Vôi bột: 2 - 3tấn.

- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 41 kg N – 33kg P2O5 34kg K2Otương đương:90kg Ure + 200kg Super lân +60 kg KCl.

b) Cách bón

Bảng 2. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)

Loại phân

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Phân chuồng

100

-

-

-

Vôi

100

-

-

-

Urê

-

35

35

30

Lân super

100

-

-

-

KCl

-

35

35

30

Cách bón:

- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, vôi, lân super cùng với quá trình làm đất

- Bón thúc:chia làm 3 lần bón:

Lần 1: sau 7 ngày gieo khi cây được 2-3 lá, bón 31 kg ure, 21 kg KCl

Lần 2: sau 15 ngày gieo, bón 31 kg ure, 21 kg KCl

Lần 3: trước thu hoạch 5 – 7 ngày, bón lượng ure và KCl còn lại.

Chú ý pha loãng phân bón để tưới gốc hoặc phun qua lá tránh gây cháy rễ

2.6. Chăm sóc

Tưới nước: Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày.Mùa nắng, tưới buổi sáng sớm hoặc chiều mát 1 lần/ngày đảm bảo ẩm độ 70-75%, mùa mưa tưới 1 lần/ngày hoặc không tưới, trừ khi mưa to bắn đất trên đọt phải tưởi rửa. Làm hệ thống rảnh thoát nước thông thoáng tránh bị ngập úng vàng lá. Tưới nước sau khi mưa to rửa đất bám trên đọt non, lá hạn chế nguồn bệnh phát sinh và lây lan, đặc biệt sau cơn mưa đầu mùa (mưa a xít). Sau khi bón phân tưới vừa đủ đảm bảo phân tan.

Tỉa cây: Khi cây mọc dày cần tỉa bớt giãn mật độ tạo sự thông thoáng.

Làm cỏ: Làm sạch cỏ trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất, làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xăm xới tạo đất thoáng khí.

3.Phòng trừ sâu bệnh

3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM

3.1.1. Biện pháp canh tác kỹ thuật:

- Vệ sinh đồng ruộng, chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy. Luân canh cây trồng khác họ

- Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh, chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây. Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh.

3.1.2. Biện pháp sinh học

- Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…

- Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh.

3.1.3. Biện pháp vật lý:Sử dụng bẫy Pheromone dẫn dụ côn trùng.

3.1.4. Biện pháp hóa học:

- Khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc) và nhớ đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau:

+ Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.

+ Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người.

3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ

a) Sâu khoang (Spodoptera litura)

- Đặc điểm gây hại: Sâu chủ yếu ăn hết phần biểu bì lá cải, tạo thành những vết khuyết trên lá, khi gây hại với mật độ cao có thể làm trụi lá cây, ảnh hưởng rất nhiều năng suất và chất lượng cây rau. Sâu non phá hoại mạnh vào ban đêm, ban ngày ẩn nấp trong tán lá, cỏ dại hoặc trong đất.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp

+ Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu xám trên cây tần ô. Tuy nhiên khi tỷ lệ sâu gây hại cao có thể sử dụng các thuốc sinh học (Bacillus thuringiensis, Abamectin) để phòng trừ.

b) Rệp (Linnaeus)

- Đặc điểm gây hại: rệp sống ký sinh trên thân, lá của rau, cả con non và con trưởng thành đều gây hại bằng cách chích hút nhựa của lá làm cây tần ô sinh trưởng kém, giảm năng suất và chất lượng rau thương phẩm.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Loại bỏ những cây bị rệp gây hại nặng

+ Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu xám trên cây tần ô. Tuy nhiên có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất sau: (Emamectin benzoat, Abamectin) để phòng trừ.

3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ

Cải cúc thường bị bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora) đây là loại bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng rất lớn tới năng suất cây trồng.

- Triệu chứng gây bệnh: Ban đầu vết bệnh chỉ là những vết nhỏ nhìn như bị phỏng nước sôi. Sau đó lan rất nhanh ra toàn lá, những lá phía dưới bị trước sau đó lan dần lên các lá phía trên. Nếu nặng bệnh gây thối cả thân cây, làm cho cây bị rũ xuống rồi nhanh chóng lan ra những cây xung quanh. Chỗ bị bệnh có mùi hôi thối khó ngửi, bệnh thường gây hại nhiều trong mùa mưa, nhất là những ruộng bón quá nhiều phân đạm, ruộng gieo trồng dày, ruộng đất thấp, ruộng đã trồng tần ô trong nhiều vụ, nhiều năm liên tục, ruộng trồng hành lá…

- Biện pháp phòng trừ:

+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp.

+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh thối gốc tần ô; có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ bệnh thối gốc trên cây rau có hoạt chất: Chitosan, Azoxystrobin, Difenoconazole, Bismerthiazol, Chaetomium sp,… Nồng độ, liều lượng phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất; đảm bảo thời gian cách ly.

III. Thu hoạch, chế, bảo quản

Rau tần ô phát triển nhanh, thời gian từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch khoảng từ 35-45 ngày. Khi rau cao vừa tầm, còn non có thể thu hoạch bằng cách nhổ cả rễ, rửa nhẹ qua nước để đất ở rễ rơi ra. Tránh để rau lên ngọn, có hoa rồi mới thu hoạch. Khi đó rau bị già và ăn sẽ bị đắng.

Nhổ cả cây hoặc cắt gốc bằng dao kéo sạch, nhẹ nhàng tránh dập lá.

Rửa nhẹ cho sạch đất, đóng bó hoặc đóng trong túi PE để ở nơi râm mát hoặc phòng lạnh nhiệt độ 10-150C để giữ rau được tươi lâu.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ