Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên su hào.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
| Dịch hại | Số thuốc đã đăng ký |
|---|---|
| Sâu tơ | 2 |
| Bọ nhảy | 2 |
| Sâu xanh bướm trắng | 1 |
| Rệp muội | 1 |
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa
- Nhiệt độ:Su hào là cây ưa lạnh, sinh trưởng tốt nhất trong điều kiện khí hậu mát mẻ ôn hòa, với nhiệt độ trung bình 18-22o C. Mặc dù thích hợp với nhiệt độ mát su hào vẫn có khả năng chịu được nhiệt độ cao hơn, khoảng 22 – 25o C.
- Ẩm độ: Su hào ưa ẩm, nhưng không chịu được úng. Độ ẩm không khí thích hợp giúp cây phát triển tốt và tránh được các bệnh liên quan đến nấm mốc.
2. Độ cao và gió:Su hào có thể trồng ở nhiều độ cao khác nhau, nhưng nhìn chung các vùng có độ cao trên 1000 m so với mực nước biển ở Lâm Đồng đều có thể trồng su hào. Su hào là cây có thân thấp và mập, nên dễ bị ảnh hưởng bởi gió mạnh đặc biệt là khi cây còn non. Nếu trồng ở nơi có gió mạnh cần có biện pháp che chắn như làm hàng rào, trồng cây che chắn hoặc sử dụng lưới che để bảo vệ cây.
3. Ánh sáng: Su hào cần nhiều ánh sáng, đặc biệt là trong giai đoạn cây con để phát triển khỏe mạnh. Cường độ ánh sáng vừa phải, không quá gay gắt là tốt nhất.
4. Đất đai:Su hào thích hợp với nhiều loại đất, nhưng tốt nhất là đất thịt nhẹ hoặc đất cát pha, giàu dinh dưỡng, tơi xốp và thoát nước tốt. Độ Ph của đất nên ở mức trung tính (6-7) thích hợp nhất tầng canh tác dày, thoát nước tốt và giữ ẩm tốt, trước khi trồng phải vệ sinh đồng ruộng.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống:
Căn cứ các yếu tố như điều kiện trồng, chăm sóc, đặc thù của giống cây, nhu cầu của thị trường, thời gian bảo quản để lựa chọn giống phù hợp. Có thể trồng giống:
Su hào trắng F1: Củ to, trắng xanh, ít xơ, vỏ mỏng, năng suất cao.
Su hào tím: Thịt trắng, vỏ tím, vị ngọt nhẹ, giá trị cao.
1.2. Tiêu chuẩn cây giống
- Sử dụng giống được lưu hành (có quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành hoặc giống địa phương đã được công nhận lưu hành đặc cách).
- Tiêu chuẩn lựa chọn giống xuất vườn: Cây su hào từ 25-30 ngày tuổi, chiều cao cây từ 10 – 15cm, đường kính cổ rễ 1,5-2,0mm, có 4 -6 lá thật, cây khoẻ mạnh, không dị hình, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu bệnh.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng:Đối với vùng có khí hậu thuận lợi, mát mẻ có thể trồng quanh năm; đối với vùng nóng nhưng có mùa đông lạnh có thể trồng vào các thời vụ: vụ sớmtrồng vào tháng 8-9:vụ chính trồng vào tháng 10-11 vàvụ muộn trồng vào tháng 12.
2.2. Mật độ trồng:50.000–55.000 cây/ha; cây cách cây 25–30 cm, hàng cách hàng 40–50cm.
2.3. Chuẩn bị đất:Trước khi trồng cần xử lý đất, xử lý nguồn bệnh trong đất bằng một số biện pháp như: cày phơi ải, xử lý vôi trước khi trồng, tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ có bổ sung các vi sinh vật có ích để cải tạo đất và hạn chế nguồn sâu bệnh hại tồn tại trong đất.
Đất cày bừa kỹ, lên luống cao 30cm, rãnh rộng 30 cm, mặt luống rộng 80-90 cm, bón lót phân, san phẳng mặt luống (vụ sớm mặt luống làm kiểu mui rùa để tránh ngập úng khi gặp mưa, chính vụ làm mặt luống bằng phẳng dễ thoát nước).
2.4. Kỹ thuật trồng:
Sau khi cây được 4-6 lá thật đem trồng. Cây trồng được đặt theo đúng khoảng cách. Nên trồng vào buổi chiều, tưới nước đủ ẩm mỗi ngày 1 lần sau khi cây hồi xanh tùy độ ẩm đất có thể tưới 2 lần/ngày (vào sáng sớm và chiều mát).
2.5. Phân bón và cách bón phân:
a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):
-Phân chuồng hoai: 10.000kg; phân hữu cơ vi sinh: 1.500 kg, Vôi bột: 300 kg.
- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 100 kg N – 60 kg P2O5 - 90 kg K2Otương đương: 217 kg Ure + 370kg Super lân + 150 kg KCl.
b) Cách bón
Bảng 2. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)
Loại phân | Bón lót (%) | Bón thúc (%) | ||
Lần 1 (10NST) | Lần 2 (35NST) | Lần 3 (50NST) | ||
Phân chuồng | 100 | - | - | - |
Hữu cơ vi sinh | 50 | - | 50 | - |
Vôi | 100 | - | - | - |
Urê | 20 | 20 | 30 | 30 |
Lân super | 100 | - | - | - |
KCl | 20 | 20 | 30 | 30 |
Kỹ thuật bón phân:
- Bón lót: Khi làm đất dùng 10 tấn phân chuồng hoai + 50% phân hữu cơ + 300 kg lân super + 300 kg vôi+ 20% kg phân Ure + 20% phân Kaliclorua.
- Bón thúc kết hợp với tưới nước:
+ Bón đợt 1: Khi cây bén rễ hồi xanh (sau trồng 7 đến 10 ngày)
+ Bón đợt 2: Sau trồng 25 - 35 ngày
+ Bón đợt 3: Cây ra củ nhỏ, sau trồng 40-50 ngày
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ: Làm cỏ 2–3 lần, vun gốc khi cây bắt đầu phình củ.
b) Tưới nước: Dùng ô doa tưới đều trên mặt luống
Áp dụng biện pháp tưới rãnh hoặc tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa.Trời nắng nóng, độ ẩm thấp đất khô hanh nên tưới 2 lần/ngày, tưới vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Trời rét tùy độ ẩm đất tưới 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày. Nên tưới vào lúc 10-11 giờ sáng hoặc 3-4 giờ chiều.
c) Vun xới:
- Lần 1 (sau 3 tuần trồng), dùng cuốc hoặc dụng cụ làm vườn, xới nhẹ xung quanh gốc su hào, đảm bảo đất tơi xốp và không làm tổn thương rễ.
- Lần 2 (sau lần 1 khoảng 2 tuần), tiếp tục xới đất, vun nhẹ vào gốc su hào để giúp củ phát triển to hơn.
3. Phòng trừ sâu bệnh
3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp
a). Biện pháp canh tác: Vệ sinh vườn sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy, luân canh cây trồng khác họ. Chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, giống có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ.
b). Biện pháp sinh học: Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh.
c). Biện pháp vật lý: Sử dụng bẫy màu vàng, bẫy Pheromone dẫn dụ côn trùng.
3.2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ:
a) Sâu tơ(Plutella xylostella)
- Đặc điểm gây hại: Là sâu gây hại nguy hiểm, chúng phát sinh và gây hại liên tục quanh năm, bướm đẻ trứng rải rác hoặc từng cụm hay theo dây dọc ở mặt dưới lá. Sâu non mới nở gặm biểu bì tạo thành những đường rãnh nhỏ ngoằn ngoèo. Sâu lớn ăn toàn bộ biểu bì lá làm cho lá bị thủng lỗ chỗ gây giảm năng suất và chất lượng.
- Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn sạch tàn dư cây trồng từ vụ trước, phá bỏ các ký chủ phụ xung quanh ruộng, cày lật đất sớm để diệt trứng, nhộng, sâu non và hạn chế mầm bệnh. Luân canh với cây trồng khác họ. Trồng xen một số cây tiết ra mùi khó chịu để ngăn ngừa bướm sâu tơ như cà chua, hành, tỏi. Tưới nước vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối.
Bảo vệ các loài thiên địch như nuôi thả một số đối tượng như ong ký sinh Diadegma semiclausum, Ong Cotesia Plutella, nấm ký sinh.Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và chỉ phun thuốc khi mật độ sâu non trung bình 2 con/cây ở giai đoạn 2-3 tuần sau trồng, 3 con trở lên ở giai đoạn 4-7 tuần sau trồng. Có thể sử dụng thuốc có hoạt chất: Abamectin (min 90%) (Reasgant 3.6EC); Azadirachtin (min 15%) (Mothian 0.35EC); Bacillusthuringiensis.var. 7216 (Pethian (4000IU)SC);Diafenthiuron (min 97%) (Pesieu 500SC) để phòng trừ.
b) Sâu xanh bướm trắng(Pieris rapae)
- Đặc điểm gây hại: Trưởng thành đẻ trứng rải rác thành từng quả tên lá. Sâu non mới nở gặm ăn chất xanh và để lại màng lá trẳng mỏng, sống thành từng cụm. Sâu tuổi lớn phân tán, ăn khuyết lá để lại gân làm cây xơ xác. Sâu xanh bướm trắng phát sinh mạnh trong những tháng ít mưa.
- Biện pháp phòng trừ: Dùng vợt bắt bướm, ngắt nhộng trên lá, thu dọn và hủy bỏ tàn dư cây trồng. Có thểsử dụng các loại thuốc có hoạt chất: Emamectin benzoate (Hoatox2ME, Oman 2EC) để phòng trừ.
c) Sâu khoang(Spodoptera sp.)
- Đặc điểm gây hại: Trưởng thành màu xám hoặc nâu xám, các cánh trước màu nâu vàng có các vân đen trắng. Cánh sau màu hơi trắng. Chúng thường không bay xa và đẻ trứng gần nơi chúng xuất hiện. Trứng được đẻ thành ổ lớn ở mặt dưới các lá của cây chủ, sâu non mới nở ăn thành nhóm, khi lớn hơn chúng phân tán dần, nhộng màu đỏ sẫm. Sâu khoang ăn toàn bộ thịt lá của cây chủ chỉ chừa lại gân lá. Mật độ sâu cao có thể làm cho lá su hào rụng rất nhanh.
- Biện pháp phòng trừ: Thu gom và tiêu huỷ toàn bộ tàn dư cây trồng và làm sạch cỏ dại sẽ giảm được mật độ sâu. Cày đất kỹ, phơi đất trước trồng để tiêu diệt nhộng. Sử dụng bẫy bả chua ngọt để dẫn dụ và tiêu diệt trưởng thành. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phòng trừ: Emamectin benzoate, Lufenuron, Methoxyfenozide.
d) Rệp muội(Brevicolyne brassicae)
- Đặc điểm gây hại: Cả rệp non và trưởng thành đều chích hút nhựa cây làm lá bị xoăn lại, lá nhạt màu hoặc vàng, héo rũ. Ngoài gây hại trực tiếp cho cây trồng, rệp còn là môi giới truyền bệnh virus cho rau. Thời tiết nóng khô thuận lợi cho rệp phát triển.
- Biện pháp phòng trừ: Tưới nước giữ ẩm cho cây trong điều kiện mùa khô. Nếu mật độ rệp thấp có thể loại bỏ bằng cách vặt bỏ và hủy những lá bị nhiễm. Sử dụng thuốc có chứa các hoạt chất: Emamectin benzoate (Reasgant 3.6EC, Tasieu 5WG)
3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ:
a) Bệnh thối nhũn(Erwinia carotovora)
- Triệu chứng gây bệnh:Vết bệnh đầu tiên thường xuất hiện ở các cuống lá già phía dưới gần mặt đất, tạo thành những đốm mọng nước, sau đó thối nhũn. Vết bệnh theo cuống lá phát triển lên phía trên làm cho cả lá bị vàng và thối nhũn. Các lá phía trên cũng có thể bị bệnh và cả cây bị thối. Khi cây bị bệnh, các tế bào trở nên mềm, có nước và nhớt, có mùi lưu huỳnh.
- Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, thu gom tiêu hủy sớm cây bị bệnh. Sử dụng một số loại thuốc sau để phòng trừ:Streptomycin sulfate (Goldnova 200WP); Trichoderma spp 106 cfu/ml + K-Humate + Fulvate + Chitosan + Vitamin B1 (Fulhumaxin 5.65SC).
b) Bệnh sương mai(Peronopora parasitica)
- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh gây hại từ khi cây còn nhỏ trong vườn ươm cho đến khi cây lớn. Trên lá mầm và các lá thật của cây con xuất hiện những đốm nhỏ màu vàng hoặc nâu. Trên cây lớn vết bệnh là những đốm tròn hoặc hình dạng bất định màu vàng nâu, trên đó có lớp mốc như lông mịn màu xanh đen. Vết bệnh ở dưới mặt lá được bao phủ một lớp trắng xốp như sương. Sau một thời gian vết bệnh khô lại, có màu nâu hoặc đen. Các vết bệnh lan rộng liên kết với nhau thành mảng cháy lớn trên lá, lá vàng và rụng.Bệnh phát triển trong điều kiện nhiệt độ 10 – 15o C và ẩm ướt. Nấm bệnh tồn tại trên hạt giống, tàn dư cây trồng và các cây cỏ họ thập tự.
- Biện pháp phòng trừ: Sử dụng hoạt chấtChlorothalonil(Daconil 500SC); để phòng trừ.
c) Bệnh đốm vòng(Alternaria brassicae)
- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh đốm vòng thường xuất hiện trên những lá già, lúc đầu là những chấm nhỏ màu đen, sau lan rộng ra thành hình tròn, màu nâu có hình tròn đồng tâm. Trời ẩm ướt trên vết bệnh có lớp nấm xốp màu đen bồ hóng.
- Biện pháp phòng trừ: Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phòng trừ:Azoxystrobin + Fenoxanil, Chlorothalonil, Chlorothalonil + Hexaconazole.
III. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản
1. Thu hoạch
- Thu hoạch vào những ngày khô ráo, không làm tổn thương xây xát, bong vỏ ảnh hưởng đến mẫu mã và làm giảm giá trị sản phẩm.
- Thu hoạch khi da củ phẳng, không có xơ, không dập nát, không có vết nứt, thu hoạch tỉa dần (củ lớn trước, củ bé sau). Cắt bỏ lá già, lá gốc, lá bị saua bệnh hại chỉ để một số lá non phía trên, chú ý không rửa, đưa vào bao bì để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
2. Sơ chế
Loại bỏ phần hỏng: Cắt bỏ các phần bị dập, thối, hoặc lá già, lá gốc, lá bị sâu bệnh hại chỉ để một số lá non phía trên, chú ý không rửa đưa vào bao bì để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.
3. Bảo quản
Để bảo quản su hào tươi lâu, cắt bỏ phần lá xanh, rửa sạch và để ráo nước. Sau đó cho su hào vào túi ni lông hoặc hộp đựng thực phẩm, rồi bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. Nếu muốn bảo quản lâu hơn có thể phơi khô hoặc sấy khô su hào.