Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ớt ngọt

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóc ớt ngọKỹ thuật trồng, chăm sóc ớt n

gọt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày /

/

2025 của UBND

tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu si

nh thái, điều kiện ngoại cảnh

1

.

Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt đ(Ban hành kèm Quyết định số

 

 

 

/QĐ-UBND, ngày

 

 

 

/ /2025 của UBND

tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu c

u

si

nh thái,

 

điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ, ẩm độ và l

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Gi

ống

Tại Lâm Đồng đang sử dụng phổ biến các giống ớt1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giố

n

g

Tại Lâm Đồng đang sử dụng phổ biến các giố

ng ớt ngọt nhập từ Hà Lan có nhi

ều

màu như ớ1.1. Giống

Tại Lâm Đồng đang sử dụng phổ bTại Lâm Đồng

đ

a

n

g sử dụng phổ biến cá

c

 

g

iống ớt ngọt nhập từ Hà Lan có nhiều màu như ớt

 

x

anh

, ớt đỏ,

 

ớt vàng,…

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

Cây con

Khi cây giống đủ 30-45 ngày, cây có đủ 4 – 6 lá thật là có thể mang ra

ruộng để trồng. Lưu ý trước khi nhổ để trồng thì cần xiết nước trong khoảng 5 – 6 ngày. Nên

t

rồng vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát để trá

nh cây bị sốc nhiệt.

2.5. Phân b

ón

và cách bón phân

2.5.1. Trồng trên đất

a) Lượng phân bón (tính

c

h

o

01 ha):

- Phân chuồn

g

 

h

oai: 40-50 m3, phân hữu cơ vi sinh: 1.000kg, vô

i

 

bột

: 800-12

0kg, tùy pH của đất trồng.

- Phân hóa học (lư

(45NST)Lần 3

(75NST)Phân chuồngLần 2

(45NS

T)Lần 3

(7(45NST)Lần 3

(75NST)Phân chLần 3

(75NST)Phân ch(75NST)Phân chuồng100--

-

100---Hữu-----H-Hữu

100---Vôi-----V-Vôi

100---Lân-----L-Lân

100---Urê-----U-Urê

30102531025352535Kal35Kalicl

- Bón lót

40-2040-2042040Các40Cách b

- Bón lót toàn bộ phân hữu c

- Bón lót toàn bộ phân hữu cơ sinh học, lân, vôi. Rạch hàng rắc đều phâ

n rồi lấp đất kín hết phân, phải bón trước khi trồng ít nhất 5-10 ngày.

- Bón thúc: Lần 1 bó

n

25 ngày sau trồng; lần 2 bón sau trồng 45 n

gày; lần 3 bón sau trồng 70 ngày

.

* Lưu ý: Tùy theo điều kiện canh tác, thổ nhưỡng, giống, tình hìn

h

 

s

inh trưởng phát triển

 

c

a cây để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp;

 

c

ó t

hể quy đ

i và sử dụng phân bón NPK có tỷ lệ tương ứng,

ng150g/1000m2/ngàyHoà với 1.500 – 2.000 lít nước. Tưới nhỏ giọt v150g/1000m2/ngàyHoà với

1

.500 – 2.000 lít nước. Tưới nhỏ giọt vàoHoà

với 1.500 – 2.000 lít nước. Tưới

n

hỏ giọt vào gốc cây, ngày 4 – 5 lần (tuỳ theo thời tiết để tăng g

i

m

lượng nước).NPK 17

.

9

.

2715 – 25 ngày sau trồng200g/1000m2/ngàyHoà

v

i 2

.500 – 3

.

000 lít nước. Tưới nhỏ giọt vào gốc cây, ngày

200g/1000m2/ngàyHoà với 2.500 – 3.000 lít nước. Tưới nhỏ giọt vào 200g/1000m2/ngàyHoà với

2

.500 – 3.000 lít nước. Tưới nhỏ giọt vàoHoà

với 2.500 – 3.000 lít nước. Tưới

n

hỏ giọt vào gốc cây, ngày 6 – 7 lần (tuỳ theo thời tiết để tăng g

i

m

lượng nước).NPK 17

.

9

.

2735 – 45 ngày sau trồng250g/1000m2/ngàyHoà

v

i 3

.500 – 4

.

500 lít nước. Tưới nhỏ giọt vào gốc cây, ngày

250g/1000m2/ngàyHoà với 3.500 – 4.500 lít nước. Tưới nhỏ giọt vào 250g/1000m2/ngàyHoà với

3

.500 – 4.500 lít nước. Tưới nhỏ giọt vàoHoà

với 3.500 – 4.500 lít nước. Tưới

n

hỏ giọt vào gốc cây, ngày 7 – 8 lần (tuỳ theo thời tiết để tăng g

i

m

lượng nước).NPK 17

.

9

.

27Từ ngày 90 đến cuối vụ180g/1000m2/ngàyHoà

v

i 3

.500 – 4

.

500 lít nước. Tưới nhỏ giọt vào gốc cây, ngày

180g/1000m2/ngàyHoà với 3.500 – 4.500 lít nước. Tưới nhỏ giọt vào 180g/1000m2/ngàyHoà với

3

.500 – 4.500 lít nước. Tưới nhỏ giọt vàoHoà

với 3.500 – 4.500 lít nước. Tưới

n

hỏ giọt vào gốc cây, ngày 7 – 8 lần (tuỳ theo thời tiết để tăng g

i

m

lượng nước).MgSO4

T

t

cả các giai đoạnBằng với lượng NPKHoà cùng v

i

ph

ân NPK

-

Có thể sử dụng các loại phân bón khác hoặc p

g với phân NPK- Có thể sử dụng cáBằng với lượng NPKHoà cùng với phân NPK- Có thể sử dụn

g

các loại phân bHoà cùng với phân NPK- Có

thể sử dụng các loại phân bón kh

ác

hoặc phối trộn các loại

đơn khác đảm bảo tỉ lệ NPK 1.1.1 trong các giai đoạn cây con (0 – 14 ngày sau trồng) và tỷ l

NPK 2.1.3 ở các giai đoạn còn lại.

- Cần b

ổ sung thêm Ca, Bo, và vi lượng

(F

e, Zn, Cu, Mn,…) cho cây theo tình hình phát triển của cây trồng.

2

.

6. Chăm sóc

2.6.1. Tr

n

g

trên đất

a) Làm cỏ: Chú ý làm sạch cỏ thường x

u

y

ên

khoảng 1

-

2 lần một tuần, tùy thuộc vào lượng cỏ phát s

2.6.1. Trồng trên đất

a) Làm cỏ: Chú ý làm sạch cỏ thường xuyên khoảng

1-2 lần một tuầa) Làm cỏ: Chú ý làm sạch cỏ thường xuyên khoảng 1-2 lần một tuần, tùy thuộc

v

ào lượng cỏ phát sinh.

b) Tưới nước:

- Sử dụ

ng nguồn nước không bị ô nhiễm,

ớc giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải,

 

n

ư

ớc ao tù, ứ đọng

l

â

u

ngày.

- Tuần đầu tưới nhẹ từ 1-2 lần/ngày, sa

u

 

đó

mỗi ngày

 

tưới 1 lần, nếu trồng vụ mưa tưới ít hơn.

c)

3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp

- Biện pháp canh tác kỹ thuật: Vệ sinh đồ

ng ruộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa ti- Biện pháp canh tác kỹ thuật: Vệ sinh đồng r

u

ộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu

hủy, luân canh cây trồng khác h

ọ,

chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, giống có nguồn gốc,

x

u

t xứ rõ ràng. Bón ph

â

n

 

cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu

c

ơ

si

nh học,

v

i sinh. Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây

c) Sâu đục quả (Helicoverpa armigera)

- Đặc điểm gây hại: Sâu gây hại t

rên nhiều bộ phận của cây cây ớt như đục ăn lá, búp, đọt non, ăn nụ hoa, nhị ho- Đặc điểm gâ

y

hại: Sâu gây hại trên nhiều bộ phận của cây

cây ớt như đục ăn lá, búp, đọt

no

n, ăn nụ hoa, nhị hoa và thịt quả. Khi quả ớt còn xanh, sâu đục t

 

g

iữa quả vào, vết đục

t

h

ư

ờng có phân tràn ra ngoài, thỉnh thoảng có thể

t

h

ấy

nửa thân

 

sâu nằm trong quả, nửa thân nằm ngoài lỗ đục.

Hiện nay, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam

chưa có thuốc đăng ký để phòng trừ bệnh héo vàng trên cây ớt. Có thể tham khảo một số loại

t

huốc phòng trừ bệnh héo vàng trên trên cây c

à chua như: Chaetomium sp 1.5 x

1

06 cfu/ml + Tricoderma sp 1.2 x 104 cfu/ml (Mocabi SL); Cucuminoi

d

 

5

% + Gingerol 0.5% (St

i

f

a

no 5.5SL); Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP).

 

T

uy

nhiên tr

ư

ớc khi sử dụng đại trà, cần phun thử trên diệ

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ