Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây củ năng

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

K

ỹ thuật trồng, chăm sóc cây củKỹ thuật trồng, chăm sóc cây củ

n

ăng trên địa bàn t

ỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo

Quyết định số /QĐ-UBND ngày /

/2

25 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu s

inh thái, điều kiện ngoại cảnh

1

. Nhiệt độ,

 

ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ: Ở gi(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1. Nh

iệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ: Ở giai đoạn sinh t

r

ưởng và

p

hát triển, cây cần nhiệt độ ấm áp và kéo d

ài với ít nhất 220 ngày không có sương giá để cây trồng ph

á

t triển.

 

C

sẽ chỉ

Thời vụ ư

ơ

m

củ bắt đầu từ tháng 01 đến hết tháng 03 hàng năm. Tuy nhiên,

đ

ể đạt năng suất ca

o nhất ở ruộng sản xuất nên ươm

trong tháng 03.

1.2. Chọn củ giống

Củ giống đủ t

iêu

 

chuẩn để trồng cần phải đạt một số tiêu

chuẩn sau:

- Có thời gian sinh

 

trưởng ở tr

ê

n ruộng tối thiểu 10 tháng, trong đó có thời gian ngập nước 6 -7 tháng.

- Củ chắc, không bị trầy xướt và sâu bệnh hại phá hoại.

- Củ phải đồng đều về kích thước, đường kính củ 2,0 -

4,0cm.

- Mầm sinh trưởng vừa nhú trên mặt củ.

1.3. Chuẩ

n

bị đất

-

Tùy theo diện tích đất trồng cây năng thự

c tế ngoài1.2. Chọn củ giống

Củ giống đủ tiêu chuẩn để trồ

n

g cần ph

i

 

đạt một

Tùy theo đ

 

màu mỡ của đất, địa hình và khả năng thâm canh, có thể trồng c

á

c mật độ:

- 15.62

5 cây/ha: khoảng cách 0.8 x 0.8

m;

- 12.195 cây/ha: khoảng cách 09 x 0.9m;

- 10

.00

cây/ha: khoảng cách 1 x 1 m;

- Lượng g

iống sử dụng cho 1ha: 300 - 450

k

g tùy theo

k

ích cỡ củ và mật độ trồng.

2.4. Chuẩn bị đất

- Trước khi trồng, cần phải xử lý đ- 15.625 cây/ha: khoảng cách 0.8 x 0.8m;

- 12.195 cây/ha: khoảng cách 09 x 0.9m;

- 10.000 cây/ha: k

hoảng cách 1 x 1 m;

- Lượng giống sử dụng cho 1ha: 300 -

 

450kg t-

 

12.195 cây/ha: khoảng cách 09 x 0.9m;

- 1

0.000 cây/ha: khoảng cách 1 x 1 m;

- Lượng giống sử dụng

c

ho 1ha:

3

- 450k

- Lượng ph

â

n

bón nguyên chất như sau:

Tên phân bónTổng số (kg)Bó

n

lót (%)Bón thúc

(%)Lần 1

(20NST)Lần 2

(40

NST)Lần 3

(65NST)Lần 4

(Tên phân bónTổ

ng

s

ố (kg)Bón lót (%)Bón thúc (%)Lần

1

(20NST)Lần 2Tổng số (kg)Bón

 

lót (%)Bón

 

thúc (%)Lần 1

(2Bón lót (%)Bón thúc (%)Lần 1

(20NST)LầnBón thúc (%)Lần 1

(20NST)Lần 2

(40NST)Lần 3

n

 

1

(20NST)Lần 2

(4(20NST)Lần 2

(40NST)Lần 3

(6Lần 2

(40NST)

L

ần 3

(6(40NST)Lần

3

(65NST)Lần 4

(9

Lần 3

(65N

S

T

)Lần 4

(9(65NST)Lần 4

(90NST)Lần 5

(1Lần 4

(90NST)Lần 5

(1

(

90NST)Lần 5

(120

NST)Phân Lần 5

(120 NST)Phâ

n (120 NST)Phân hữu cơ3.500 100--

Phân hữu c

ơ

3.500 100-----Vôi7501003.500 100-----Vôi10

Vôi75010

-750100---100----------------P-Phâ

Phân hữu c

ơ

 

vi sinh1000--100---N183-3520201015P2O51801

0-1000--100-

----10-100100---N1-

----N-N1

N183183

-

352020-352352020120201012010151015P2O15P2O5

1

P2O51801

2

O

K2O114-

-

15114--1525--15-152152525325253525352.635

2

.6. C

2.6. Chăm

s

ó

c

a) Xới xáo và làm cỏ

- Sau khi trồng 15 a) Xới xáo và làm cỏ

- Sau khi trồng 15

- 20 ngày thì tiến hành xới xá

o lần đầu ti- Sau khi trồng 15 - 20 ngày thì tiến

n

h xới xáo lần đầu tiên, lúc này cần xới

rộng, sâu và vun nhẹ vào gốc.

-

Tùy theo đ

i

ều kiện sinh trưởng của cây trồng, đất đai mà định kỳ 15 - 20 xới xáo một lần đến khi cây năng đẻ nhánh phủ kín mặt ruộng, thông thường nông dân sẽ xới 3 lần/vụ.

b) Tưới nước

- Tuyệt

đối không xử dụng nguồn nước thải, nước ao tù để tưới. C

ó

thể dùn

g

nước sông hồ không bị ô nhiễm để tưới.

-

Tùy theo điều kiện sinh trưởng của cây trồng, đất đai mà

đ

ịnh kỳ 1

5

 

-

20 xới

+ Biện phá

p

 

canh tác: Chọn thời vụ trồng và thu hoạch đồng loạt nhằm cắt đ

t nguồn thức ăn đồ

ng thời kết hợp đánh bắt chuột.

Vệ sinh đồng ruộng: phát quang bờ, làm sạch cỏ v

en

b

ờ, tìm và phá ổ chuột ngay từ đầu vụ, th

u dọn rơm rạ để hạn chế chuột c

ư

ngụ và làm

 

tổ cho vụ sau

+ Biện pháp vật lý, cơ học: Sử dụng các loại bẫy, tìm kiếm các hang ổ để đào bắt, đổ nước, hun khói, soi đèn hoặc dùng chó, mèo để bắt chuột…Dùng lưới bao xung quanh…

+

Biện pháp hóa học: Sử dụng bả, thuốc trong danh mục thuố

c

BVTV đư

c phép sử dụng tại Việt nam. Ưu tiên sử dụ

ng thuốc ít độc hại với con người, vật nuôi và môi trường.

 

Chỉ dùng

 

t

h

uốc hóa

III. Thu h

o

ch, sơ chế và bảo quản

1. Thu hoạch

Khi cây đã có thời gian tr

ng ngoài ruộng sản

xuất đủ 6 tháng, củ có màu nâu

đen có thể ti1. Thu hoạch

Khi cây đã có thời gia

n t

r

ồng ngoài rKhi cây đã có thời gian trồng

ngoài ruộng sản xuất đủ 6 thán

g

, củ có màu

 

nâu đen có thể tiến hành thu hoạch củ thương phẩm, thu hoạch vào tháng 9 - 10 hàng năm trở đi.

- Có 2 cách thu hoạch

+ Thu ướt: Vẫn giữ nước trên ruộng, dùng chân làm mềm đất xung q

uanh bụi năng, sau đó dùng tay sục bùn và nhặt củ dưới lớ

p

bùn ở m

t ruộng. Thu ướt được tiến hành khi củ năn

g có giá, có thể thu khi cây có thời gian sinh trưởng 5 th

á

ng.

+ T

h

u

 

khô: Th

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ