Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN.
(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND
ngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ, ẩm độ
- Nhiệt độ:cây củ dềnthích hợp trong phạm vi nhiệt độ15-330C (tốt nhất là 20-250C).
- Ẩm độ:câycủ dềnthích hợp với ẩm độđất từ60 - 90%. Giai đoạn sau trồng đến lúc hình thành củ thích hợp ẩm độ 80-90%, giai đoạn từ hình thành củ đến thu hoạch thích hợp ẩm độ 60-75%.Trên đất thấp, ẩm độ cao thường xuyêncầnbố trí hệ thống kênh thoát nước và làm luống cao để tránh ngập úng.
2. Ánh sáng
Cây củ dền thích ánh sáng trực xạ với cường độ vừa phải, thích hợp với ánh sáng các mùa tại Tây Nguyên và vụ Thu, vụ Đông và vụ Xuân ở các vùng miền tại Việt Nam.
3. Đất đai
Cây củ dền thích hợp trồng trên nhiều loại đất, tốt nhất là đất thịt nhẹ, đất pha cát, đất phù sa. Đất trồng củ dền phải tơi xốp, tầng canh tác sâu trên 30cm, thoát nước tốt; yêu cầu pH đất 6 - 6,5.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống: Một số giống củ dền có thể trồng tại tỉnh Lâm Đồng như: Bohan F1, Boro, AN315, Boldor, Pablo, Red Sun F1, SV20, FM TN 23, LS215, PV9501 F1, Hybrid NP49, FS10, GS 027, HNX 263,…
1.2. Tiêu chuẩn cây giống
- Cây giống đạt khoảng 40 ngày tuổi (từ khi gieo hạt) có thể đem trồng.
- Cây có từ 4 - 5 lá thật/cây;bộ rễ phát triển tốt, không dị dạng.
- Không bị nhiễm sâu, bệnh.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng:
Tại tỉnh Lâm Đồng, cây củ dền có thể trồng quanh năm, nhưng phải đảm bảo nguồn nước tưới cho cây.
2.2. Mật độ trồng
Tùy theo từng giống để bố trí mật độ trồng hợp lý(đối với giống củ to, cây cao, tán rộng thì trồng thưa và ngược lại).
- Đối với giống củ to, cây lớn (giống AN315, Pablo, Boro, Boldor…) trồng mật độ 20.000 - 25.000 cây/ha.
- Đối với các giống củ và cây trung bình (giống FMTN 23, FMTN 43A, …) trồng mật độ 130.000 - 140.000 cây/ha.
- Đối với các giống củ và cây nhỏ, trồng mật độ 350.000 - 400.000 cây/ha.
2.3. Chuẩn bị đất
- Cày, bừa kỹ đất đảm bảo hạt đất nhỏ, tơi xốp; thu gom, tiêu hủy hết tàn dư thực vật và cỏ dại trên ruộng.
- Có thể bố trí luống rộng 100 - 130 cm để tiện chăm sóc; luống cao 20 - 30 cm (trong mùa mưa hoặc vùng đất trũng thấp thì làm luống cao để tránh ngập úng); rảnh luống rộng 30 cm.
- Đất được làm lần cuối kết hợp với bón lót trước khi trồng khoảng 07 ngày.
2.4. Kỹ thuật trồng
Nên trồng cây vào sáng sớm, chiều mát hoặc vào những ngày nắng nhẹ.
Dùng tay hoặc dụng cụ chuyên dùng để móc lỗ tương ứng với bầu cây giống, đặt cây giống vào lỗ với mặt trên bầu bằng hoặc thấp hơn mặt đất 1cm rồi lấp kín đất, nén nhẹ đất quanh gốc (nếu trồng quá sâu sẽ gây nghẹt rễ, cây không phát triển được), đảm bảo cây thẳng đứng, nên trồng theo kiểu nhanh sấu. Trồng xong cần tưới nước đủ ẩm. Từ 5 - 7 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm các cây yếu, cây chết.
2.5. Phân bón và kỹ thuật bón
a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):
Tùy theo giống, điều kiện đầu tư chăm sóc và tính chất của đất để bố trí lượng phân bón cho phù hợp, có thể tham khảo áp dụng lượng phân bón như sau:
Lượng phân bón nguyên chất: 83kg N – 68 kg P2O5 - 90 kg K2O/ha tương đương: 180kg Ure + 400 kg Super lân + 150 kg KCl.
Lượng phân bón này áp dụng phổ biến với năng suất củ tươi trung bình khoảng 25 tấn/ha; căn cứ vào nhu cầu, khả năng đầu tư thâm canh, năng suất củ hoặc tính chất đất để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp.
Ngoài lượng phân vô cơ trên, mỗi vụ bón khoảng 10 - 15 tấn phân chuồng hoai mục (hoặc 3 - 4 tấn phân hữu cơ vi sinh) và 500 - 800 kg vôi bột nông nghiệp (tùy theo tính chất của đất).Đối với đất canh tác lâu năm và sử dụng nhiều phân hóa học nên bón hoặc tưới thêm phân trung vi lượng, Canxi, Bo … sau trồng khoảng 10 -15 ngày.
b) Cách bón phân
Bảng 2. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phânbón cả vụ)
Loại phân | Bón lót (%) | Bón thúc (%) | ||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | ||
1. Phân chuồng hoai, phân hữu cơ vi sinh | 100 | - | - | - |
2. Phân lân | 100 | - | - | - |
3. Vôi bột | 100 | - | - | - |
4. Phân đạm | 20 | 20 | 30 | 30 |
5. Phân kali | 20 | 20 | 30 | 30 |
Cách bón:
- Bón lót: bón thời điểm làm đất lần cuối, kết hợp lên luống trồng.
- Bón thúc lần 1: sau khi trồng 15 - 20 ngày, có thể pha loãng với nước để tưới vào gốc hoặc bón quanh gốc, kết hợp vun xới, làm cỏ, vét rãnh (không cho phân bón chạm vào gốc cây) rồi tưới nhẹ nước để phân bón tan và thấm vào lớp đất mặt.
- Bón thúc lần 2: sau khi trồng 35 - 40 ngày, bón cách gốc 5 - 10 cm kết hợp xới xáo, làm cỏ lấp phân.
- Bón thúc lần 3: saukhi trồng 50 - 60 ngày (trước thu hoạch tối thiểu 15 ngày), bón cách gốc 5 - 10 cm kết hợp xới xáo đất, làm cỏ.
Ghi chú: đối với bón thúc, để nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, tránh bị thất thoát và dư thừa phân lúc mới bón có thể chia nhỏ lượng phân như trên để bón nhiều lần trong vụ (6 - 7 ngày bón 1 lần).
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ
Thường xuyên làm sạch cỏ trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất (để cỏ phát triển mạnh sẽ cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng của cây củ dền, nếu cỏ lớn quá khi nhổ sẽ ảnh hưởng đến cây), nên làm cỏ bằng thủ công (cuốc, nhổ), khi áp lực cỏ quá nhiều và thiếu nhân công thì có thể dùng thuốc cỏ (sử dụng thuốc trừ cỏ trong danh mục được phép sử dụng trên rau, củ, quả; ưu tiên sử dụng thuốc an toàn, thuốc có nguồn gốc sinh học). Làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xới xáo, phá váng đất tạo đất thoáng khí để cây sinh trưởng tốt.
b) Tưới nước
- Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày. Tùy theo độ ẩm đất, giai đoạn sinh trưởng của cây để tưới nước cho hợp lý (giai đoạn sau trồng đến khi bắt đầu hình thành củ cần độ ẩm đất 80 - 90%; giai đoạn cây hình thành củ đến thu hoạch cần ẩm độ đất khoảng 60 - 75%). Nên tưới nước vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát; tránh tưới nước vào lúc trời nắng nóng; lượng nước tưới cần điều chỉnh tùy theo điều kiện thời tiết và độ ẩm của đất; nên tưới nước vào gốc cây, tránh tưới trực tiếp lên lá.
3.Phòng trừ sâu, bệnh hại
3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
Để phòng trừ sâu, bệnh hại cây củ dền cần áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), gồm:
a)Biện pháp canh tác:sử dụng giống sạch bệnh; làm đất kỹ, thu gom, tiêu hủy tàn dư thực vật vụ trước; xử lý đất; mật độ trồng thích hợp; quản lý cỏ dại hợp lý; tưới, tiêu nước hợp lý; bón phân đầy đủ, cân đối.
b) Biện pháp cơ giới, vật lý:sử dụng bẫy, bả dẫn dụ, bắt sâu trưởng thành; nhổ bỏ những cây bị nhiễm bệnh nặng để tránh lây nhiễm.
c) Biện pháp sinh học:bảo vệ thiên địch và sinh vật có ích trên đồng ruộng để khống chế sinh vật gây hại; sử dụng các chế phẩm sinh học để phòng trừ sâu, bệnh.
d) Biện pháp hóa học: khi sâu, bệnh phát sinh, gây hại đến ngưỡng thì tiến hành sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ. Dùng các thuốc có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam hoặc tham khảo sử dụng các thuốc phòng, trừ sâu bệnh hại trên cây trồng khác; ưu tiên sử dụng các thuốc an toàn, thuốc có nguồn gốc sinh học; áp dụng theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly.
3.2. Sâu hại chính và biện pháp phòng, trừ
a) Sâu xám(Agrotis ypsilon)
- Đặc điểm gây hại: bướm hoạt động mạnh vào ban đêm, thích mùi chua ngọt. Đẻ trứng rời rạc thành từng quả trên mặt đất. Sâu non mới nở gặm lấm tấm biểu bì lá cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt gốc cây. Sâu đẫy sức hoá nhộng trong đất. Sâu xám phát sinh trong điều kiện thời tiết lạnh, ẩm độ cao, chủ yếu phá hại khi cây còn nhỏ.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp.
+ Biện pháp hóa học: có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ sâu xám trên cây rau khác có hoạt chất:Abamectin, Imidacloprid, …
b) Sâu khoang(Spodoptera exigua)
- Đặc điểm gây hại:sâu khoang gây hại trên nhiều loại rau, sâu non ăn lá, lúc nhỏ chừa lại biểu bì, sâu tuổi lớn ăn thủng lỗ trên lá.Sâu non mới nở tập trung cùng nhau ăn lá, sau tuổi 2 chúng phân tán sang cây khác. Sâu non có 6 tuổi, sâu non ăn rất mạnh, cắn phá thành từng lỗ không hình dạng trên lá mật độ cao có thể làm vườn cây xơ xác.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp.
+ Biện pháp hóa học: có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ sâu khoang trên cây rau khác có hoạt chất:Azadirachtin,Bacillus thuringiensis var., Diafenthiuron, Emamectin benzoate, …
c) Rệp muội
- Đặc điểm gây hại:cả rệp non và trưởng thành đều chích hút nhựa cây, làm lá bị xoăn lại, lá nhạt màu hoặc vàng, héo rũ. Ngoài gây hại trực tiếp cho cây trồng, rệp còn là môi giới truyền bệnh virus cho rau. Thời tiết khô nóng thuận lợi cho rệp phát triển.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp.
+ Biện pháp hóa học: có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ rệp trên cây rau khác có hoạt chất:Abamectin, Emamectin benzoate, Imidacloprid, Matrine, Azadirachtin, ...
3.3. Bệnh hại chính và biện pháp phòng, trừ
a) Bệnh thán thư
- Triệu chứng gây bệnh: trên lá xuất hiện các đốm nhỏ, trên củ dền xuất hiện các mảng màu đen, củ bị lõm.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (sử dụng Venri tiêu diệt bệnh hoặc dùng nước nóng để xử lý hạt trước khi trồng. Trong quá trình bón phân nên sử dụng đầy đủ hàm lượng phân lân, kali, mangan, boron sẽ giúp củ dền kháng được bệnh thán thư. Nên trồng luân canh cây trồng và vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ).
+ Biện pháp hóa học: có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ bệnh than thư trên cây rau khác có hoạt chất:Ascorbic acid, Citric acid, Lactic acid, Acrylic acid, Carvacrol, Azoxystrobin, Chlorothalonil,…
- Triệu chứng gây bệnh: xuất hiện các vết bệnh màu nâu và lâu dần sẽ chuyển thành màu đen. Thân dướivà cổ rễ bị teo lại làm cho cây chậm sinh trưởng, nếu bị nặng có thể làm chết cây; bệnh chủ yếu gây hại trên cây con.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp.
+ Biện pháp hóa học: có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ nấm bệnh trên cây rau khác có hoạt chất:Chlorothalonil, Pencycuron, Propamocarb, Fosetyl-aluminium, Trichoderma spp,...
- Triệu chứng gây bệnh: xuất hiện các đốm hình tròn trên lá, đường kính khoảng 2mm. Nếu không phòng, trừ kịp thời thì số lượng và kích thước các đốm sẽ tăng lên. Ở giữa các đốm có màu trắng nhạt hoặc nâu xám, mép có màu đỏ tía.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (chọn nguồn giống sạch bệnh và xử lý hạt giống trước khi trồng).
+ Biện pháp hóa học: có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ bệnh đốm lá trên cây rau khác có hoạt chất:Triadimefon, Ascorbic acid, Citric acid, Lactic acid,Zineb,...
- Triệu chứng gây bệnh: lá úa vàng và biến dạng trên lá non (lá bị xoắn lại). Lá mắc bệnh sương mai rất mỏng, các vết bệnh có màu nâu tím.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp.
+ Biện pháp hóa học: có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ bệnh sương mai trên cây rau khác có hoạt chất:Acrylic acid, Carvacrol, Amisulbrom, Anacardic acid, Azoxystrobin, Chlorothalonil, ...
III. Thu hoạch, bảo quản
1. Thu hoạch
- Sau khi trồng khoảng 60-80 ngày có thể thu hoạch (nếu thu hoạch quá sớm sẽ cho năng suất, chất lượng thấp; nếu thu trễ quá, củ dền quá già cũng bị giảm chất lượng, củ xơ cứng, hàm lượng dinh dưỡng giảm, mất hương vị). Do đó, căn cứ vào độ lớn của củ dền và thị trường tiêu thụ, giá bán để xác định thời điểm thu hoạch cho phù hợp.
- Củ dền có thể sử dụng được cả lá và củ; nếu muốn sử dụng lá thì có thể thu hoạch lá trước hoặc có thể thu hoạch đồng thời.
- Khi thu hoạch, dùng tay cầm sát gốc cây củ dền, nhổ cả củ và rễ lên, sau đó cắt và phân loại củ, lá để vận chuyển về kho bảo quản hoặc đem đi tiêu thụ. Cần thu hoạch nhẹ nhàng, tránh làm chầy xước, dập củ và lá (nếu sử dụng cả lá), loại bỏ sơ bộ đất, rễ và thân lá già, nhiễm sâu bệnh; phân loại sản phẩm theo nhu cầu của thị trường.
2. Bảo quản
Trường hợp không xuất bán ngay thì vận chuyển sản phẩm (củ và lá) về kho bảo quản, cần vận chuyển, xếp hàng gọn gàng, cẩn thận, tránh dập nát, trầy xước sản phẩm. Bảo quản nơi khô ráo, thông thoáng và mát mẻ. Tránh nơi có ánh sánh trực tiếp hoặc nguồn nhiệt cao. Nếu để lâu cần sử dụng kho lạnh để bảo quản.