Phí cấp thị thực

Khoản thu này có 16 mức khác nhau tuỳ trường hợp áp dụng, quy định tại 264/2016/TT-BTC. Văn bản căn cứ mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2017. Đây là khoản thu do trung ương quy định nên áp dụng thống nhất trên cả nước.

Bảng mức thu chi tiết

Trường hợp áp dụng Mức thu Tỷ lệ Ghi chú Căn cứ
Loại thị thực có giá trị nhập xuất cảnh 01 lần 25 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh đến 03 tháng 50 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh trên 03 tháng đến 06 tháng 95 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh trên 06 tháng đến 01 năm 135 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh trên 01 năm đến 02 năm 145 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh trên 02 năm đến 05 năm 155 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Thị thực cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) 25 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Chuyển thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới 5 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại thị thực có giá trị nhập xuất cảnh 01 lần cho Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng 5 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh đến 03 tháng cho Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng 10 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh trên 03 tháng đến 06 tháng cho Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng 19 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh trên 06 tháng đến 01 năm cho Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng 27 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh trên 01 năm đến 02 năm cho Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng 29 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Loại có giá trị nhập xuất cảnh trên 02 năm đến 05 năm cho Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng 31 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Thị thực cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) là Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng 5 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC
Chuyển thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới cho Người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, dịch bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng 1 USD/Chiếc 30% tổ chức thu giữ lại; 70% nộp NSNN (1) 264/2016/TT-BTC

Ghi chú:

(1) Lưu ý: Mức thu phí làm gấp/ngoài giờ, khi hồ sơ đã hợp lệ: a) Trong ngày (24 tiếng): bằng 150% mức thu này b) Ngày hôm sau (36 tiếng); bàng 130% mức thu này c) Ngoài giờ làm việc, ngoài giờ nhận hồ sơ, ngày nghỉ, ngày lễ: bằng 140% mức thu này

Câu hỏi thường gặp

Phí cấp thị thực là bao nhiêu?
Mức thu không phải một con số duy nhất mà chia theo 16 trường hợp khác nhau — xem bảng ở trên. Căn cứ áp dụng là 264/2016/TT-BTC.
Mức thu này áp dụng trên cả nước hay riêng từng tỉnh?
Áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là loại phí do trung ương quy định bằng thông tư hoặc nghị định, khác với các khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (như phí trông giữ xe, phí sử dụng lòng đường, hè phố) — những khoản đó mỗi tỉnh một mức.
Làm sao biết mức thu này còn hiệu lực?
Bấm vào số hiệu văn bản trong mục căn cứ để đọc toàn văn trên site; trang văn bản có ghi rõ tình trạng hiệu lực và văn bản thay thế nếu có. Văn bản căn cứ mới nhất của loại phí này có hiệu lực từ 01/01/2017.

Khoản thu khác cùng lĩnh vực

Xem tất cả khoản thu lĩnh vực tư pháp & hành chính →

Nội dung cập nhật theo 264/2016/TT-BTC, áp dụng từ .

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ